DIỄN ĐÀN LỚP MT08C
Chào mừng bạn đến với diễn đàn lớp mt08c ĐH GTVT TP HCM.
Để trở thành thành viên của diễn đàn xin mời bạn đăng kí.
Nếu chưa muốn đăng kí mời bạn chọn do not display again.
Chúc bạn vui vẻ với diễn đàn. Mong bạn ủng hộ. ^_^

DIỄN ĐÀN LỚP MT08C


 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 quy trình trực ca

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 37
Points : 124
Reputation : 1
Join date : 24/10/2009
Age : 27
Đến từ : Nam Định

Bài gửiTiêu đề: quy trình trực ca   Thu Dec 30, 2010 9:40 pm

1. MỤC ĐÍCH PURPOSE

Nhằm đảm bảo khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường. Ship operator to ensure safety and environmental protection.

2. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG SCOPE

Quy trình này áp dụng cho mọi người làm việc ở trên tàu. This procedure applies to all persons working on board.

3. 3. NỘI DUNG QUY TRÌNH CONTENTS PROCEDURE

3.1 Hướng dẫn chung 3.1 General Guidelines

− Thuyền trưởng chịu trách nhiệm việc bố trí trực ca trên tàu phải được duy trì thường - Captain responsible for arranging Watchkeeping on board must be maintained

xuyên, đầy đủ và nghiêm túc, chỉ đạo và kiểm tra các ca trực đảm bảo các ca trực regular, full and serious, direct and inspect the shift to ensure the shift

được duy trì đúng theo quy định. maintained in accordance with regulations.

− Dưới sự chỉ huy chung của Thuyền trưởng, Sĩ quan trực ca (SQTC) và thuyền viên - Under the overall command of Captain, Officers and Watchkeeping (SQTC) and crew

trực ca phải chấp hành đúng các quy định về trực ca nhằm vận hành an toàn con tàu Watchkeeping must comply with the regulations on direct shift to safe operation of ships

trong thời gian thực thi nhiệm vụ chức trách của mình. during enforcement authorities of their duties.

3.2 Lệnh thường trực và Sổ lệnh đêm của Thuyền trưởng 3.2 Standing Orders and order book for the night, Captain

− Lệnh thường trực của Thuyền trưởng phải được viết và đặt tại buồng lái. - Captain's Standing Orders must be written and placed in the cockpit.

− Lệnh đêm phải viết trong Sổ lệnh đêm và được ký xác nhận đã đọc bởi các sỹ quan đi - Orders must be written in the book night night and ordered to be read by certifying officers to

ca. ca.

− Sổ lệnh thường xuyên của Thuyền trưởng : - Book frequent command of Captain:

Sỹ quan đi ca là người đại diện Thuyền trưởng trên buồng lái, chịu trách nhiệm an Officers to shift as the representative of the cab Captain, responsible for security

tòan của con tàu. whole of the ship.

Sỹ quan trực ca phải thực hiện ca trực của mình trên buồng lái: Trong bất cứ tình Officer on watch to make her shift on the cockpit: In any situation

huống nào Sỹ quan trực ca cũng không được rời buồng lái cho đến khi bàn giao đầy Which officer on watch and not leave the cockpit until the full handover

đủ cho người thay thế. enough for a replacement.

SQTC phải báo cáo Thuyền trưởng ngay lập tức trong những trường hợp sau đây: SQTC Captains must report immediately in the following cases:

• Đang gặp hoặc sắp gặp tầm nhìn xa hạn chế. • Who is going to encounter or experience vision limited.

• Điều kiện giao thông hoặc hoạt động của tàu khác gây nên sự lo ngại. • Transportation of boat or other activity causing concern.

• Khó khăn trong việc giữ hướng đi. • Difficulty in keeping direction.

• Ở thời điểm dự kiến đáng lẽ nhìn thấy lục địa, dấu hiệu hàng hải, đo được độ • At the time reasonably expected to see continents, the maritime signals, measured the

sâu nhưng trên thực tế không thực hiện được. Deep but not actually performed.

• Đột nhiên nhìn thấy lục địa, dấu hiệu hàng hải, thay đổi độ sâu ngoài dự kiến. • Suddenly seeing the continent, marine signs, change depths than expected.

• Hỏng máy chính, hệ thống điều khiển từ xa máy chính, máy lái, thiết bị hàng • Broken main unit, remote control system of main engines, air navigation equipment found

hải thiết yếu, thiết bị báo động, chỉ báo. essential marine, equipment alarms, indicators.

• Thiết bị vô tuyến hư hỏng. • The wireless device failure.

• Trong điều kiện thời tiết xấu, nếu nghi ngờ khả năng sóng gió gây hư hại. • In bad weather conditions, if in doubt capable of damaging waves.

• Nếu tàu gặp phải trở ngại hàng hải như băng trôi, tài sản vô chủ. • If the ship encountered obstacles such as marine ice, derelict property.

• Bất cứ tình huống khẩn cấp và bất cứ sự nghi ngờ nào. • Any emergency and any doubt.

• Trước khi Thuyền trưởng lên buồng lái, SQTC không được do dự áp dụng ngay • Prior to the Captains cabin, SQTC not hesitate to apply immediately

những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho tàu. the necessary measures to ensure the safety of the ship.

3.3 Cảnh giới 3.3 realm

− Theo Bộ luật STCW 78/95 thì trong điều kiện ban ngày, SQTC có thể thực hiện việc - Under the STCW 78/95, in daylight conditions, SQTC can do

trực ca cảnh giới một người trên buồng lái. Watchkeeping in the realm of a cockpit.

− Nếu việc trực ca cảnh giới một người được thực hiện trên tàu thì phải có lệnh tương - If the lookouts on watch is done on a ship, they must have the same command

ứng của Thuyền trưởng mới được thực hiện và Thuyền trưởng phải xem xét những Application of the new Captain and the Captain made to consider the

yếu tố tối thiểu dưới đây: following minimum elements:

• Việc trực ca một người có thể được bắt đầu trong hoàn cảnh nào. • The person on watch can be started in the circumstances.

• Việc trực ca một người phải được hỗ trợ như thế nào. • The person on watch must be supported like.

• Trong điều kiện nào phải cho dừng việc trực ca một người . • In the right conditions for a cessation of Watchkeeping.

− Cũng cần phải nhấn mạnh rằng trước khi bắt đầu việc trực ca một người, trong mọi - It should be emphasized that before beginning a shift to direct people, in all

trường hợp, Thuyền trưởng phải đảm bảo những yêu cầu sau đây: case, the master must ensure the following requirements:

• SQTC phải được nghỉ ngơi đầy đủ trước khi bắt đầu ca trực. • SQTC must be rested before the start of shift.

• Theo đánh giá của SQTC, thì công việc phải thực hiện trong ca trực đó nằm trong khả • According to the SQTC, the work to be done in that shift in their

năng của họ để duy trì sự cảnh giới thích đáng và kiểm soát được hoàn cảnh thực tại. their ability to maintain the proper realm and control the real situation.

• Lực lượng hỗ trợ khi cần thiết đã được chỉ định rõ ràng. • Force support when needed has been clearly indicated.

• SQTC phải biết ai là lực lượng hỗ trợ, trong hoàn cảnh nào phải gọi lực lượng hỗ trợ, • SQTC must know who is supporting forces, in what circumstances to call the support force,

bằng cách nào gọi họ nhanh nhất. how to call them the fastest.

• Lực lượng hỗ trợ được chỉ định phải biết đáp ứng kịp thời, nhanh chóng có mặt khi • support forces assigned to that meeting in time, quickly available when

nghe chuông báo động và loa gọi từ buồng lái. and speakers to hear the alarm call from the cockpit.

Các thiết bị thiết yếu và chuông báo động trên buồng lái phải ở trạng thái hoạt động tốt. Essential equipment and alarm in the cab must be good working condition.

3.4 Ghi chép các dữ liệu của ca trực 3.4 Recording of data shift

− Xác định sai số la bàn (la bàn con quay & la bàn chuẩn) mỗi ca một lần và ghi chép - Determine compass error (compass, gyro compass & standard) once every shift and record

vào “Nhật ký sai số la bàn” . in "Diary compass error."

− Thường xuyên so sánh hướng la bàn chuẩn với la bàn con quay. - Regularly compared with the standard compass direction gyro compass.

− Nếu tàu đang lái tự động thì ít nhất mỗi ca phải thử ở chế độ lái tay một lần. - If the ship is autopilot, at least every shift must try at once hand-drive mode.

− Thuyền phó hai hàng ngày thử và kiểm tra các thiết bị. - Boat associate two daily check and test equipment.

− Thuyền phó hai hàng ngày phải lấy giờ thời kế và ghi “Nhật ký thời kế”. - Boat associate two hours daily to get next time and write "Diary next time."

− Sử dụng rađa phải ghi “Nhật ký sử dụng Rada”. - Use the radar to write "Diary Rada use."

3.5 Trực ca boong Ca 3.5 Direct deck

3.5.1 Bố trí trực ca & Giao nhận ca 3.5.1 To arrange direct ca ca & Delivery

Thuyền trưởng phải quyết định việc bố trí trực ca và thời gian của ca trực boong để duy trì trực The captain decided to direct the disposition of cases and time shift the deck to maintain direct

ca an toàn tuỳ vào tình hình thực tế của tàu. Dưới sự chỉ đạo của Thuyền trưởng, Thuyền phó Safety shift depending on the actual situation of the ship. Under the leadership of Captain, vice Boat

nhất phân công trực ca boong Các ca trực boong được bố trí hợp lý và khoa học để đảm bảo Best assigned shift Watchkeeping Deck The deck is arranged logically and science to ensure

thời gian nghỉ ngơi theo đúng quy định của STCW. rest period in accordance with the provisions of the STCW. Việc phân công trực ca được ghi lại theo The assignment of cases is recorded directly under

mẫu ISM-14-01. ISM-form 14-01. Cuối tháng, thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên được tâp tổng Last month, working time and rest of crew members is collected total

hợp theo mẫu ISM-14-02. the ISM-form 14-02.

Thuyền trưởng của các tàu chở hàng nguy hiểm có thể gây nổ, hoả hoạn, độc hại, đe doạ tới Captains of ships carrying dangerous goods can cause explosions, fires, hazardous or threatening

sức khoẻ của con người hay ô nhiễm môi trường phải đảm bảo duy trì việc bố trí ca trực an human health or environmental pollution must maintain an arrangement of shift

toàn. whole. Trên các tàu chở hàng rời nguy hiểm, để đảm bảo ca trực an toàn, phải có Sỹ quan đi ca On bulk carriers dangerous shift to ensure safety, to have the bodies to shift

đủ năng lực hay Sỹ quan và thuỷ thủ thích hợp ngay cả khi tàu buộc cầu an toàn hoặc neo an qualified officers and crew or the appropriate force even when the ship anchored for safety or security

toàn trong cảng. all the ports.

Sỹ quan giao ca sẽ không cho phép người nhận ca đảm đương nhiệm vụ trực ca nếu như người Shift officers would not allow the recipient to undertake shift duties if the person on watch

đó không có khả năng thực hiện nhiệm vụ như: không đủ trình độ, không đủ sức khoẻ, say That inability to perform tasks such as not qualified, not fit, say

rượu, say thuốc. liquor, intoxicating drug. Trong trường hợp này Sỹ quan giao ca phải báo cho Thuyền trưởng. In this case the shift officer must tell the Captain.

Trước khi nhận ca boong trong khi tàu buộc cầu hoặc phao, Sỹ quan nhận ca phải được Sỹ Before receiving ca deck while the boat or pontoon bridge force, the bodies must be received ca Sy

quan đi ca thông báo những điểm sau: reported cases relating to the following:

Độ sâu của nước ở cầu cảng, mớn nước của tàu, mức nước và thời gian nước cường, Water depth at the docks, the ship's waterline, the water level of intensity and duration,

nước ròng, độ căng dây buộc tàu, bố trí neo, độ dài của lỉn neo và các nét đặc trưng quan the net, the tension wire mooring, anchoring arrangement, the length of the lin anchors and characteristics of

trọng của dây buộc tàu ảnh hưởng đến an toàn của tàu và tình trạng của máy chính có thể weight of mooring lines affect the safety of the vessel and the status of the main unit can

dùng khi có sự cố. used when the problem.

Toàn bộ công việc đã làm trên tàu: tính chất, số lượng, phẩm chất của hàng hoá đã xếp The whole work was done on board: the nature, quantity and quality of the goods have been loaded

hay còn lại và bất kể loại hàng nào còn dư lại trên tàu sau khi dỡ hàng. or left and no matter what type of cargo remaining on board after discharge.

Mức nước trong la canh và các két ba lát. Water level in the tank is extensive and three slices.

Tín hiệu hay đèn đã sử dụng. Signals or lights were used.

Số lượng thuyền viên yêu cầu có mặt ở trên tàu và sự có mặt của người khác ở trên tàu. Required number of crew members on board at present and in the presence of other people on board.

Tình trạng của thiết bị cứu hoả. The status of firefighting equipment.

Các quy định đặc biệt của cảng. The special regulations of the port.

Các lệnh đặc biệt và hiện hành của Thuyền trưởng. Special commands and the current captain.

Những đường dây liên lạc sẵn có giữa tàu và nhân viên trên bờ kể cả Chính quyền cảng The lines of communication available between the ship and on shore staff including the Port Authority

để sử dụng nếu xẩy ra sự cố hoặc yêu cầu hỗ trợ. for use if the incident occurs, or request assistance.

Mọi tình huống quan trọng khác đối với sự an toàn của tàu, thuyền viên, hàng hoá hoặc All other critical situations for the safety of ships, crews, cargo or

việc bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm; và protecting the environment from pollution and

Các quy trình để thông báo cho các nhà chức trách liên đới đối với việc ô nhiễm môi The process to notify the authorities associated with the pollution

trường gây nên do hoạt động của tàu. field caused by the operation of ships.

Trước khi nhận ca hành hải, Sỹ quan nhận ca phải nắm vững những vấn đề: Before receiving maritime cases, cases receiving officer must master the issues:

Lệnh và những chỉ dẫn đặc biệt của Thuyền trưởng liên quan đến chạy tàu. Orders and special instructions concerning Captain train.

Tốc độ, hướng, vị trí và mớn nước của tàu. Speed, direction, location and water of ships.

Những tín hiệu hay đèn thích hợp phải được sử dụng một cách hợp lý. The appropriate signals or lights must be used appropriately.

Dòng thuỷ triều hiện hành và dự đoán, tầm nhìn xa, thời tiết, hải lưu, và ảnh hưởng của Tidal currents and the current forecast, visibility, weather, ocean circulation, and influence

nó tới hướng và tốc độ. it to the direction and speed.

Quy trình điều khiển máy chính nếu hệ thống điều khiển đặt ở Buồng lái; và The process controls the main unit if the control system located in cockpit; and

Trạng thái hoạt động của tàu ít nhất là những vấn đề sau: điều kiện hoạt động của toàn bộ Status of the ship at least the following issues: the condition of the entire

các thiết bị an toàn và hành hải trong quá trình đi ca, sai số của la bàn điện và la bàn từ, equipment and safety of navigation in the process to shift, the compass error and compass from electrical,

sự hiện diện và di chuyển của tàu thuyền nhìn thấy được hoặc nhận biết trong phạm vi the presence and movement of vessels visible or identified within

lân cận, tình trạng nguy hiểm có thể gặp trong ca, ảnh hưởng của độ nghiêng/ lượn sóng/ neighborhoods, danger can be met in the case, the effect of tilt / wavy /

tỷ trọng của nước và việc giảm độ sâu chân hoa tiêu do việc hành hải của tàu. proportion of water and reducing the depth of the foot due to the maritime navigation of the ship.

Tất cả các Sỹ quan đi ca phải biết được mớn nước cho phép của tàu trong suốt hành trình. All Officers must learn to shift water line of vessels allowed during the journey.

Thuyền phó nhất đảm bảo sự thay đổi mớn nước do bơm balát (đặc biệt khi tàu ở ngoài biển) MATE ensure change by pumping ballast water line (especially when the ships at sea)

phải được tính toán và ghi chép chính xác . must be calculated and accurately recorded.

Sỹ quan nhận ca phải bảo đảm những người trong ca mình có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ. Officers must recognize the shift in case I had the ability to perform tasks.

Sỹ quan nhận ca chưa nhận bàn giao khi chưa hoàn toàn thích nghi với điều kiện ánh sáng. Officers receive when accepting a case may not fully adjust to light conditions.

Nếu tại thời điểm phải giao ca mà Sỹ quan đi ca đang thực hiện điều động hoặc hàng động để If at the time that the officer must shift to shift is doing the work or goods to

tránh sự nguy hiểm nào đó thì việc giao ca phải hoãn lại đến khi hành động trên đã kết thúc. avoid the danger that the shift is delayed until the action ended.

3.5.2 Trực ca hành hải 3.5.2 Direct maritime cases

Sỹ quan trực ca hành hải phải: The customs officer on watch should:

Trực ca ở Buồng lái và không được rời khi chưa có người thích hợp thay thế. Watchkeeping in the cockpit and not be left without a suitable replacement.

Cho dù Thuyền trưởng có mặt ở Buồng lái, Sỹ quan trực ca vẫn phải chịu trách nhiệm về Whether Captain presence in cockpit, on watch officer is responsible for

việc hành hải an toàn, cho tới khi được thông báo là Thuyền trưởng đảm nhận trách the safety of navigation, until the message is assumed Captain

nhiệm đó và cả 2 bên đều hiểu về việc thông báo này. and that the two sides understand the message.

Phải báo cho Thuyền trưởng biết khi có sự nghi ngờ có về những hành động có ảnh Captains must report to know if there is doubt about the action pictures

hưởng tới sự an toàn của tàu. entitled to the safety of the ship.

Sỹ quan trực ca phải kiểm tra tốc độ, vị trí, hướng lái của tàu theo chu kỳ thích hợp. Officer on watch to check the speed, position and direction of steering the ship under the appropriate cycle. Sử dụng Use

mọi thiết bị hàng hải cần thiết sẵn có để đảm bảo cho tàu chạy đúng hướng hành trình đã định. all the necessary navigation equipment available to ensure that train journey was the right direction.

Sỹ quan trực ca phải biết rõ vị trí và cách vận hành toàn bộ thiết bị an toàn, thiết bị hàng hải ở Watchkeeping Officers must know the location and how to operate all safety equipment, marine equipment in

trên tàu cũng như những hạn chế của chúng. on board as well as their limitations. Máy đo sâu là một phương tiện hàng hải có giá trị Meter depth as a means of valuable marine

và phải được sử dụng bất cứ khi nào thích hợp. and must be used whenever appropriate.

Trong trường hợp cần thiết, Sỹ quan trực ca phải sử dụng ngay lái tay, thay đổi tốc độ máy In case of necessity, the officer on watch to use right hand drive, change speed

chính, các thiết bị âm thanh. main, the audio device. Sỹ quan trực ca phải bố trí thuỷ thủ lái và chuyển sang chế độ lái Officer on watch crew to locate and switch to driver license

tay kịp thời để xử lý tình huống nguy hiểm một cách an toàn. hands in time to handle dangerous situations safely. Việc chuyển từ lái tự động sang The switch from autopilot to

lái tay và ngược lại phải do Sỹ quan trực ca thực hiện hoặc thực hiện dưới sự giám sát của Sỹ right hand steering and vice versa by the officer on watch made or done under the supervision of the Postgraduate

quan trực ca. officer on watch.

Sỹ quan trực ca phải nắm vững tính năng điều khiển của tàu kể cả trớn tàu và phải hiểu rằng Watchkeeping officers to master the controls of ships, including ships and momentum must understand that

các tàu khác nhau thì có tính năng điều khiển khác nhau. different ships, there are various control features.

Điều đặc biệt quan trọng là Sỹ quan trực ca phải duy trì được sự cảnh giới thường xuyên. It is particularly important that officer on watch to maintain the regular realms. Nếu If

buồng hải đồ biệt lập, Sỹ quan trực ca chỉ vào buồng hải đồ khi cần thiết trong một thời gian nautical chart isolated chamber, officer on watch on the chamber only when necessary charts for a time

ngắn để thực hiện nhiệm vụ hàng hải nhưng trước hết phải đảm bảo việc làm đó là an toàn. short to perform maritime duties, but must first ensure that jobs are safe.

Việc kiểm tra hoạt động của các thiết bị hàng hải trên tàu sẽ được thực hiện trên biển theo chu Checking the operation of navigation equipment on board will be conducted at sea cyclic

kỳ và khi hoàn cảnh cho phép, đặc biệt trước những tình huống nguy hiểm dự kiến sẽ ảnh period and when circumstances allow, especially before the dangerous situation is expected to image

hưởng đến việc hành hải của tàu. interfere with the navigation of ships. Dù ở bất kỳ thời điểm nào thì việc thử các thiết bị nói trên Whether at any time, the above test equipment

cũng phải được ghi chép đầy đủ. must also be fully recorded. Việc thử trên cũng phải được tiến hành trước khi đến và rời The test also must be conducted prior to and from

cảng. port.

Sỹ quan trực ca phải kiểm tra thường xuyên để đảm bảo: Watchkeeping Officers must check regularly to ensure:

Phải lái đúng hướng dù lái tay hay lái tự động. Whether driving in the right direction to drive manual or automatic drive. Máy lái tự động phải được thử bằng lái Autopilot must be test driver

tay ít nhất 1 lần trong ca. hand at least once in a ca.

Sai số la bàn chuẩn được xác định ít nhất 1 lần trong ca trong hoàn cảnh cho phép, và khi Standard compass error is determined at least once in a shift in the situation allowed, and when

có sự thay đổi lớn về hướng đi phải thường xuyên so sánh la bàn chuẩn với la bàn điện a major change of direction must regularly compared with the standard compass, electric compass

và các la bàn phản ảnh phải đồng bộ với la bàn chính. and reflect the compass must synchronize with the main compass.

Phải đảm bảo các đèn tín hiệu, đèn hành trình và các thiết bị hàng hải khác hoạt động Make sure the signal lights, cruise lights and other marine equipment operation

bình thường. normal.

Thiết bị VTĐ phải hoạt động phù hợp. Radio equipment must operate accordingly.

Sỹ quan trực ca phải sử dụng radar hợp lý trong khi hành hải. Watchkeeping officer must use reasonable as radar navigation. Mỗi khi sử dụng radar, Sỹ quan Every use of radar, Officers

trực ca cũng phải chọn một thang tầm xa thích hợp và thay đổi thang theo những khoảng thời Watchkeeping must also select an appropriate scale range and scale changes in the interval

gian thích hợp để phát hiện các mục tiêu một cách sớm nhất có thể được và bảo đảm không để appropriate time to detect targets as soon as possible and to ensure that no

thoát các mục tiêu nhỏ và yếu. out small and weak targets.

Sỹ quan trực ca phải báo ngay cho Thuyền trưởng khi: Watchkeeping officer must immediately notify the Captain:

Dự đoán nguy hiểm có thể gặp hoặc khi tầm nhìn xa bị hạn chế. Predictions may have dangerous or when visibility is limited.

Nếu tình trạng tuyến đường hoặc sự hành hải của các tàu thuyền khác làm cho bản thân If the state or the maritime routes of the other boats to make myself

thấy lo lắng băn khoăn về an toàn của tàu. anxious concern for the safety of the ship.

Nếu thấy khó khăn trong việc duy trì hướng đi. If you find difficulty in maintaining direction.

Sự nhận dạng bờ, phao tiêu hàng hải bị sai hoặc độ sâu đo được không đúng với hải đồ. Recognition of the shore, marine buoys were false or incorrect depth measured with charts.

Có sự trục trặc về máy, máy lái hoặc các thiết bị hàng hải quan trọng, hệ thống báo động, The failure of machines, drive or important marine equipment, alarm systems,

thiết bị vô tuyến điện, … radio equipment, ...

Thời tiết xấu và nếu có nghi ngờ hỏng hóc thiết bị do thời tiết gây ra. Bad weather and if in doubt due to equipment failure caused the weather.

Trong bất cứ tình trạng khẩn cấp nào, hoặc có bất kể sự nghi ngờ nào. In any emergency situation, or have any doubt whatever.

Mặc dù được yêu cầu phải báo ngay cho Thuyền trưởng trong các tình huống nói trên nhưng Although required to immediately notify the Captain of the situations mentioned above but

trước hết Sỹ quan trực ca vẫn phải khẩn trương đưa ra hành động xử lý để đảm bảo an toàn cho first officer on watch still must urgently take action to ensure treatment safety

tàu trong mọi hoàn cảnh. ship in any circumstances.

Sỹ quan trực ca phải đưa ra chỉ dẫn cần thiết cho thuỷ thủ đi ca để đảm bảo duy trì ca trực an Officer on watch to give necessary instructions to the sailors to shift to maintain the security shift

toàn kể cả việc cảnh giới thích đáng. whole realm including appropriate. Khi điều kiện cho phép, Sỹ quan trực ca có thể để thuỷ When conditions allow, officer on watch for possible water

thủ đi ca lái tay nhằm giúp họ trau dồi kỹ năng lái nhưng phải luôn luôn giám sát chặt chẽ thuỷ the driver to shift manually, enabling them to hone driving skills, but not always closely monitor water

thủ và hướng lái . and the driving directions.

Sỹ quan trực ca phải ghi chép đầy đủ những chuyển động và những sự việc liên quan đến hành Officer on watch to fully record the movements and the events related to the

hải của tàu trong quá trình trực ca. naval ships in the process of Watchkeeping. Dưới sự giám sát của Thuyền trưởng, Thuyền phó hai ghi Under the supervision of Captain, second mate stated

Nhật ký hàng hải. Logbooks.

Sỹ quan trực ca hành hải không được giao hoặc nhận một nhiệm vụ nào khác có thể ảnh hưởng The customs officer on watch is not delivered or received any other duties that may affect

tới việc chạy tàu an toàn. to train safety.

3.5.3 Tr ự c ca boong khi tàu hành h ả i trong các t́nh hu ố ng đặ c bi ệ t. 3.5.3 Tr tension c ca h deck when the ship is operating in Saudi i hu tnh ệ stain of skin c bi t.

3.5.3.1 Tàu hành h ả i khi t ầ m nh́n xa h ạ n ch ế 3.5.3.1 Ships of Saudi h i t A m nhn away when h a n ch ế

Khi hành hải trong tầm nhìn xa bị hạn chế, trách nhiệm đầu tiên của Sỹ quan trực ca là phải When the navigation in restricted visibility, the first responsibility of the officer on watch is a must

tuân thủ các Quy tắc thích ứng trong Quy tắc tránh va Quốc tế 72. compliance with appropriate rules of international rules and avoid 72. Đặc biệt chú ý tới việc phát Special attention to the development

tín hiệu sương mù, chạy tàu với tốc độ an toàn và máy phải sẵn sàng để điều động tức thời. fog signal, train speeds and safety and machine must be ready to maneuver immediately.

Ngoài ra Sỹ quan trực ca phải: Also Watchkeeping Officers must:

Báo cho Thuyền trưởng Report to Captain

Bố trí cảnh giới hợp lý. Realm of logical layout.

Bật đèn hành trình. Travel light.

Phát còi hoặc tín hiệu âm thanh sương mù. Play audio signal whistle or fog.

Cấp nguồn cho cả 2 mô tơ máy lái. Power supply to the two motors driving machines.

Chuyển sang chế độ lái tay. Switch to manual steering.

Sử dụng cả 2 radar. Using the two radars.

Bật VHF ở kênh liên lạc theo yêu cầu . Turn on the VHF channel of communication in the request.

Báo cho buồng máy chuẩn bị sẵn sàng để điều động. Report to the engine room ready for dispatch.

3.5.3.2 Tàu ở g ầ n b ờ và nh ữ ng khu v ự c đ ông tàu. 3.5.3.2 Ships in nb er g Bids and U nh v ng the tension c e his ship.

Sử dụng hải đồ có tỷ lệ lớn nhất được cập nhật theo những thông báo mới nhất có sẵn và phù Using charts with the largest percentage is updated on the latest report available, and consistent

hợp với vùng chạy tàu. with the train. Những vị trí của tàu được xác định thường xuyên đều đặn theo nhiều The ship's position is determined by more frequent regular

phương pháp khi điều kiện cho phép. methods when conditions allow.

Sỹ quan trực ca phải nhận dạng chính xác các mốc, tiêu hàng hải. Watchkeeping officers to accurately identify the landmarks, maritime.

Sử dụng radar để bổ xung vị trí tàu bằng thị giác. Using radar to supplement the ship by visual position. Khi các tiêu mốc hàng hải không quan sát When the target landmark maritime unobserved

được rõ hoặc trong vùng nước chật hẹp nơi mà vị trí tàu cần phải theo dõi liên tục, có thể sử be clear or in narrow waters where the ship positions need to monitor continuously, can

dụng thước song song và phương pháp này có thể thay thế việc xác định vị trí tàu bằng thị size used in parallel and this method can replace the board position by market

giác. sense.

3.5.3.3 Tàu ở vùng n ướ c c ạ n 3.5.3.3 Ships in the UO c c a n n

Độ sâu dưới ky tàu phải được kiểm tra kỹ lưỡng bằng thiết bị phụ trợ đã có. Depth below the ship must be checked up thoroughly with auxiliary equipment was there. Phải giảm tốc độ Must slow down

tàu để giảm hiệu ứng nước cạn khi chạy qua vùng nước nông sao cho duy trì được đủ độ sâu ships to reduce the effects when running through shallow water so shallow enough depth to maintain

dưới ky tàu. under the sign board.

3.5.3.4 Tàu hành h ả i khi có hoa tiêu trên tàu Arab Ship 3.5.3.4 h i when the pilot on board

Dù cho có mặt của Hoa tiêu trên tàu thì Thuyền trưởng và Sỹ quan trực ca cũng không được Although the presence of pilots on board, the Captain and officer on watch was not

miễn trách đối với sự an toàn của tàu. liable for the safety of the ship. Thuyền trưởng và Hoa tiêu phải trao đổi với nhau những Captains and pilots to communicate with each other

thông tin liên quan đến tiến trình hành hải, điều kiện địa phương và những đặc tính của tàu. information regarding the progress of navigation, local conditions and the characteristics of the vessel.

Thuyền trưởng và Sỹ quan trực ca phải hợp tác chặt chẽ với Hoa tiêu để duy trì sự kiểm tra đầy Captain and Watchkeeping Officers must work closely with pilots to maintain the full test

đủ về vị trí và việc hành hải của tàu. enough about the location and the navigation of ships.

Nếu có bất cứ một nghi ngờ nào về ý định hay hành động của Hoa tiêu, Sỹ quan trực ca phải If there is any doubt about the intentions or actions of the pilots and officers on watch to

tìm cách làm sáng tỏ với Hoa tiêu, nếu vẫn chưa rõ thì báo ngay cho Thuyền trưởng để đưa ra sought to clarify with the pilots, it is unclear if the captain immediately to give

hành động cần thiết. necessary actions.

3.5.4 Tr ự c ca boong khi tàu neo đậ u 3.5.4 Tr tension c ca u deck when the ship was anchored

Sỹ quan trực ca phải kiểm tra xác định vị trí tàu lên hải đồ thích hợp khi nhận ca, kiểm tra vị trí Officer on watch to check the ship to locate the appropriate nautical chart after receiving cases, test location

tàu thường xuyên bằng cách lấy chỉ số phương vị của một mục tiêu hàng hải cố định hoặc các ships regularly by taking azimuthal index of a fixed target or other maritime

mục tiêu bờ dễ nhận diện. easy to identify the target bank.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://mt08c.forum-viet.net
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 37
Points : 124
Reputation : 1
Join date : 24/10/2009
Age : 27
Đến từ : Nam Định

Bài gửiTiêu đề: Re: quy trình trực ca   Thu Dec 30, 2010 9:43 pm

Sỹ quan trực ca và thuỷ thủ trực ca phải: Officers and sailors on watch on watch should:

Bảo đảm duy trì cảnh giới hiệu quả. To maintain efficient planes.

Bảo đảm thực hiện định kỳ các kiểm tra xung quanh tàu. Done periodically to ensure the check around the vessel.

Theo dõi các điều kiện khí tượng, thuỷ triều và trạng thái của biển. Monitor meteorological conditions, tides and the status of the sea.

Thông báo cho Thuyền trưởng và thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết khi tàu trôi neo. Captain inform and implement all necessary measures when the vessel anchored away.

Bảo đảm máy chính và máy khác sẵn sàng theo chỉ thị của Thuyền trưởng. Ensure the machine and other machines available on the instructions of Captain.

Thông báo cho Thuyền trưởng khi tầm nhìn xa xấu đi và tuân theo các yêu cầu của các Captain notified to the worsening vision and follow the requirements of the

Quy tắc tránh va trên biển. Rules and avoid the sea.

Bảo đảm rằng tàu luôn bật sáng các đèn, treo các bóng thích hợp và phát các âm hiệu Ensure that ships are always light the lamps, hanging the ball and play the appropriate sound signals

thích hợp. appropriate.

Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm do tàu và tuân thủ các quy chế Implement measures to protect the environment from pollution by ships and compliance with regulations

và quy trình phòng ngừa ô nhiễm phải áp dụng. and pollution prevention procedures must be applied.

3.5.5 Tr ự c ca boong khi tàu n ằ m t ạ i c ầ u ho ặ c bu ộ c phao 3.5.5 Tr tension c ca n a ship deck when a sir or a c u ic Bids bu float in c

Khi tàu buộc tại cầu hoặc buộc phao, Sỹ quan trực ca phải: When a ship is forced in or forced to float, Watchkeeping Officers must:

Kiểm tra và bảo đảm rằng độ sâu vùng nước tàu đậu hoặc buộc phao là đủ, đặc biệt là Check and ensure that the depth of water passing ships or buoys force is sufficient, especially

phải luôn duy trì chân hoa tiêu thích hợp trong quá trình làm hàng. shall always maintain proper foot pilot during handling.

Kiểm tra và bảo đảm chiều cao trên mặt nước thích hợp, có xem xét đến chiều cao phải Check and ensure the surface height appropriate, having regard to the right height

áp dụng hoặc được yêu cầu dưới thiết bị bốc dỡ trong khi làm hàng. application or request under loading and unloading equipment while handling.

Kiểm tra và bảo đảm buộc tàu thích hợp, có chú ý đến các ảnh hưởng của thuỷ triều, Check and ensure proper mooring, taking into consideration the influence of tides,

dòng chảy, thời tiết, giao thông và phương tiện cập mạn và chú ý thường xuyên, đặc biệt flow, weather, traffic and media attention alongside and often, especially

đến độ căng các dây buộc tàu. to tension the mooring lines.

Bảo đảm rằng lối đi giữa tàu, cầu hay bến tàu phải an toàn và thoả mãn yêu cầu luật Ensure that the path between ships, bridges or harbors are safe and meet statutory requirements

định, gồm một cầu thang mạn thích hợp hoặc cầu thang sinh hoạt có lưới an toàn được provisions, including a staircase or staircase alongside the appropriate safety net activities have been

cột chặt thích hợp bên dưới, và được chiếu sáng tốt khi tối trời. secures the appropriate column below, and good lighting when dark. Phải có sẵn một phao Must have a float

tròn trên tàu gần cầu thang mạn hoặc cầu thang sinh hoạt. round on the train near the stairs or the stairs alongside activities.

Bảo đảm lối đi, đường lên xuống hầm hàng, các khu vực điều khiển thiết bị buộc tàu và To ensure passage, the road up and down pit row, the control area and mooring equipment

các khu vực sinh hoạt đều được chiếu sáng tốt về đêm. the living areas are well lit at night.

Duy trì một cách hiệu quả nhất liên lạc giữa tàu và những người có trách nhiệm trên bờ. Maintain an effective liaison between the ship and who is responsible on the shore.

Hệ thống liên lạc được chọn và ngôn ngữ sử dụng cùng số điện thoại và/hoặc các kênh Communication system is selected and the language used the same phone number and / or channels

liên lạc cần thiết, phải được ghi lại. contacts necessary, must be recorded.

Cấm những người không có nhiệm vụ lên tàu. Prohibit those not on duty on board.

Thông báo ngay cho Thuyền trưởng những biểu hiện của việc tàu dịch chuyển, hư hỏng Immediately notify the Captain of the ship manifest, displace, damage

dây buộc tàu hay thiết bị buộc tàu trong thời gian gió hoặc dòng chảy mạnh. mooring rope or mooring equipment during strong wind or runoff.

Trong bất kỳ hoàn cảnh nào phải thông báo ngay cho Thuyền trưởng những nghi ngờ có In any circumstance must immediately notify the Captain suspected

thể gây mất an toàn cho tàu. may endanger the safety for vessels. Tuy phải thông báo ngay cho Thuyền trưởng về những hoàn But to immediately notify the Captain of the complete

cảnh nói trên, khi cần thiết Sỹ quan trực ca phải không được do dự thực hiện ngay các scene above, as needed Watchkeeping Officers should not hesitate to immediately implement the

biện pháp khẩn cấp bảo đảm an toàn của tàu. emergency measures to ensure the safety of the ship.

3.6 Tr ự c canh vô tuy ế n đ i ệ n 3.6 Mil invisible but growing tension c e i E n E n

Khi tàu đi trên biển phải duy trì liên tục trực canh trên tần số cấp cứu của vô tuyến điện thoại. When the ship goes to sea farming sustained directly on the emergency frequency radio telephone.

Sỹ quan trực ca có trách nhiệm duy trì trực canh VHF thích hợp trên kênh 16 hoặc trên các Watchkeeping officers are directly responsible for maintaining the appropriate VHF watch on channel 16 or on

kênh theo quy định địa phương. accordance with local channels.

Thông tin bằng VHF phải nói càng ngắn càng tốt để tránh gián đoạn vì nghẽn kênh. Information by VHF to say as short as possible to avoid disruption due to channel congestion. Trong In

phạm vi ngắn, việc liên lạc giữa tàu với tàu bằng VHF hoàn toàn có hiệu quả trong liên lạc short range, the communication between the vessels with VHF ship completely effective in touch

cấp cứu. emergency.

Để bố trí việc trực canh vô tuyến, Thuyền trưởng phải: To accommodate the growing online radio, Captain shall:

Đảm bảo duy trì trực canh theo những điều khoản thích hợp trong quy tắc vô tuyến và Maintain directly aligned with the relevant provisions in the rules of radio and

công ước về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS). Convention on safety of life at sea (SOLAS).

Đảm bảo việc trực canh vô tuyến không làm ảnh hưởng xấu đến chuyển động an toàn Make sure the radio does not make direct cultivation adversely affect the safe movement

của tàu và an toàn hành hải. of ships and maritime safety.

Kiểm tra thiết bị vô tuyến được lắp đặt trên tàu và tình trạng hoạt động của chúng. Check the radio equipment was installed on ships and their operational status.

Để thực hiện công việc trực canh vô tuyến, Sỹ quan boong phải: To perform the direct farm radio, deck officer must:

Đảm bảo duy trì trực trên những tần số được chỉ định trong quy tắc vô tuyến và trong Maintain directly on the frequency specified in the rules of radio and

SOLAS. SOLAS.

Trong khi làm nhiệm vụ phải thường xuyên kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị vô While the duty to regularly inspect the activities of numerous devices

tuyến và nguồn cung cấp. and supply routes. Báo cáo với Thuyền trưởng bất kỳ hỏng hóc gì của thiết bị. Captain report to any failure of any equipment.

Những yêu cầu của quy tắc vô tuyến và của công ước SOLAS về vô tuyến điện báo hoặc Nhật The requirements of the rules of radio and SOLAS conventions on radio shows or Japanese

ký GMDSS phải được tuân thủ hợp lý. GMDSS must be followed up appropriately. Việc duy trì Nhật ký GMDSS là trách nhiệm của The maintenance log is the responsibility of the GMDSS

Thuyền phó 2, người được phân công có trách nhiệm hàng đầu trong việc liên lạc bằng vô Second mate, who has been assigned primary responsibility for numerous communications

tuyến khi xẩy ra cấp cứu. the occurrence of the emergency routes. Sau đây là những điều cần phải được ghi cùng với thời gian diễn ra Here are things to be recorded along with time of

việc liên lạc: communication:

Tóm tắt sự việc cấp cứu, những việc liên lạc vô tuyến điện an toàn và khẩn cấp. Summary of emergency, the radio communication and emergency safety.

Những sự kiện quan trọng liên quan đến việc phục vụ vô tuyến. These important events related to the wireless service.

Vị trí thích hợp của tàu ít nhất mỗi ngày một lần, và Appropriate location of the vessel at least once a day, and

Tóm tắt điều kiện hoạt động của thiết bị vô tuyến kể cả nguồn điện cung cấp. Summary of operating conditions of wireless devices including power supply.

Nhật ký vô tuyến phải sẵn sàng để Thuyền trưởng, hoặc cán bộ có thẩm quyền của các cơ Radio diaries should be ready to captain, or officials of the competent body

quan quản lý kiểm tra. test administration.

Thuyền trưởng phải đảm bảo tất cả các thiết bị Buồng lái được bảo quản hợp lý và hoạt động Captains must ensure that all cockpit equipment is preserved and appropriate activities

tốt. good. Thuyền phó hai thường xuyên kiểm tra và nếu có bất cứ hỏng hóc hay sai sót gì thì báo Second mate checked regularly and if there is any failure or mistake shall report

ngay cho Thuyền trưởng biết. The captain immediately known.

Trong thời gian đi ca, các sỹ quan boong thực hiện những công việc kiểm tra và thử nghiệm để While in the case, the deck officer performing the inspection and testing to

đảm bảo các thiết bị sẵn sàng ở trạng thái hoạt động tốt. ensuring availability of equipment in good working condition. Bất kỳ sự trục trặc nào cũng phải báo Any problems, I also must tell

cho Thuyền trưởng. the Master.

3.7 Tr ự c ca máy C ca 3.7 Tr tension machine

3.7.1 B ố trí tr ự c ca & giao nh ậ n ca 3.7.1 B in place tension tr & c assignment as a ca n ca

Máy trưởng các tàu phải trao đổi ý kiến với Thuyền trưởng đảm bảo cơ cấu trực ca thích hợp Chief engineer of the ship to exchange views with the Captain on watch to ensure the appropriate structure

để duy trì ca trực an toàn. to maintain a safe shift. Máy hai phân công trực ca máy dưới sự chỉ đạo của Máy trưởng và Two cases of machines assigned directly under the direction of plant growth and Machine

ghi vào mẫu ISM-14-01 . Cuối tháng, thời gian làm việc và nghỉ ngơi của thuyền viên được recorded in the form ISM-14-01. Last month, working time and rest of the crew members were

tâp tổng hợp theo mẫu ISM-14-02. Volume synthetic form ISM-14-02.

Sỹ quan trực ca máy là người thay mặt Máy trưởng, luôn luôn phải chịu trách nhiệm chính về Officer on watch on behalf of HP machine is the chief, always bear the main responsibility

sự hoạt động có hiệu quả và an toàn của máy cũng như ảnh hưởng của máy đối với an toàn của the effective operation of the machine and safety as well as the influence of machine for safety

con tàu, đồng thời phải chịu trách nhiệm kiểm tra, vận hành, thử tất cả các máy móc thiết bị ship, and responsible inspection, operation, test all equipment

thuộc trách nhiệm ca trực của mình theo yêu cầu. of her shift responsibilities as required.

Sỹ quan trực ca máy không giao ca cho Sỹ quan nhận ca nếu cảm thấy anh ta không đủ khả Officer on watch did not shift the machine to receive shift officer if he felt unable

năng thực hiện nhiệm vụ trực ca một cách có hiệu quả, trong trường hợp này phải báo cho Máy perform visual tasks efficiently shifts a, in this case must tell the machine

trưởng biết. chief said.

Sỹ quan trực ca phải bảo đảm các thành viên của ca trực có mặt đầy đủ và có đủ khả năng để Watchkeeping Officers must ensure members present full shift and be able to

thi hành nhiệm vụ của mình một cách có hiệu quả. implement their tasks effectively.

Trước khi nhận ca, Sỹ quan nhận ca phải hiểu rõ những điều sau đây: Before receiving ca, ca Officers get to understand the following:

Các mệnh lệnh và chỉ dẫn đặc biệt của Máy trưởng. Orders and special instructions of the machine head.

Mức nước, trạng thái của nước la căn, các két ba lát, két treo, két dự trữ, két nước ngọt, Water level, water is the status of the base, three slices of tanks, tank cars, storage tanks, soft drink,

két nước bẩn, và bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào để sử dụng hoặc xử lý chúng. dirty water tanks, and any special requirements to use or dispose of them.

Trạng thái và mức dầu, mức nhiên liệu trong các két dự trữ, két lắng, két trực nhật và State and the oil level, fuel level in storage tanks, settling tanks, tank and directly update

trong những thiết bị chứa dầu khác. in other oil equipment.

Tình trạng và chế độ hoạt động của các thiết bị máy móc, kể cả hệ thống phân phối Status and operating mode of the equipment, including distribution systems

nguồn điện. mains.

Mọi chế độ hoạt động đặc biệt phải bắt buộc áp dụng do sự hỏng hóc các thiết bị hoặc All special modes of operation must be mandatory due to equipment failure or

những tình trạng bất lợi của tàu. the unfavorable condition of the vessel.

3.7.2 Tr ự c ca máy 3.7.2 c Tr tension machine shift

Sỹ quan trực ca máy phải đảm bảo duy trì việc sắp xếp bố trí trực ca và phụ trách thợ máy Watchkeeping officers must maintain the machine placement layout and Watchkeeping charge mechanic

trong ca để họ hỗ trợ cho việc hoạt động có hiệu quả, an toàn của các thiết bị máy móc. during their shifts to support the effective operation and safety of the equipment.

Sỹ quan trực ca điều hành máy vẫn phải chịu trách nhiệm đối với những hoạt động trong khu Watchkeeping officers operating the machine is responsible for activities in the area

vực Buồng máy dù cho có sự hiện diện của Máy trưởng hay không cho đến khi được thông Whether the machine chamber for the presence or not of the machine head until it was informed

báo rõ ràng là Máy trưởng đảm nhận trách nhiệm đó, việc này hai bên đều cùng phải hiểu rõ. Machine Head is clearly assumed that responsibility, which the two sides together to understand.

Máy trưởng phải đảm bảo các Sỹ quan trực ca máy được thông báo về tất cả các công việc bảo Chief engineer officer must ensure that the machine on watch to be informed of all maintenance work

quản bảo dưỡng, kiểm tra hư hỏng hoặc những công việc sửa chữa trong thời gian đi ca. Managing maintenance and inspection of the damage or repair work in time to ca. Sỹ Graduate

quan trực ca máy được thông báo những người tham gia hoạt động sửa chữa máy ở trên tàu, Watchkeeping the machine to be informed participants in activities on the ship repair,

chức năng sửa chữa và vị trí làm việc của họ, những người có thẩm quyền khác và những repair function and location of their work, the other competent person and

thuyền viên được yêu cầu. crew is required. Phải chú ý thích hợp đến công việc bảo quản bảo dưỡng và ghi chép Appropriate to pay attention to the preservation and maintenance records

việc sử dụng thiết bị phụ tùng, vật tư dự trữ. the use of equipment and spare parts, supplies and reserves.

Toàn bộ thành viên của ca trực điều hành máy phải am hiểu nhiệm vụ được phân công. All Members of the shift machine operators to understand their assigned tasks. Ngoài Apart

ra mọi thành viên phải hiểu biết những vấn đề sau: that all members must understand the following issues:

Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc nội bộ hợp lý. Use communication systems internally logical.

Những lối thoát sự cố từ Buồng máy. The exit problem from the machine chamber.

Hệ thống báo động buồng máy, khả năng phân biệt các tín hiệu báo động khác nhau và Engine room alarm system, capable of distinguishing the different alarm signals and

phải lưu tâm đặc biệt tới các tín hiệu báo động chữa cháy. Special attention must be to the fire alarm signals.

Vận hành, kiểm tra trang thiết bị phụ trách trong ca trực. Operation, inspection equipment in charge of the shift.

Số hiệu, vị trí và kiểu cách của các thiết bị cứu hoả. Number, location and style of firefighting equipment.

Phải ghi lại bất kể máy móc nào hoạt động không hợp lý, sai chức năng và những yêu cầu sửa Must be recorded regardless of which operating machinery is not reasonable, malfunction and repair requirements

chữa cùng với những biện pháp đã thực hiện vào Nhật ký máy. treatment along with the measures already implemented on computer diary.

Sỹ quan trực ca máy phải thi hành khẩn trương các mệnh lệnh của Buồng lái. Watchkeeping Officers machine must urgently implement the orders of the cockpit. Việc thay đổi The change

chiều hay tốc độ vòng quay chân vịt phải được ghi chép, trừ khi việc ghi chép không thể thực pm or propeller rpm must be recorded, unless the recording is not possible

hiện được. achieve.

Sỹ quan trực ca máy phải chịu trách nhiệm về việc tắt máy, chuyển máy và điều chỉnh tất cả Watchkeeping Officers machine must take responsibility for the shutdown, switch the machine and adjust all

các máy móc đúng theo trách nhiệm của ca trực điều hành máy phải làm và phải ghi chép toàn

bộ công việc đã thực hiện.

Khi Buồng máy được đặt vào trạng thái sẵn sàng, Sỹ quan trực ca máy đảm bảo toàn bộ máy

móc và thiết bị có thể sử dụng trong quá trình điều động tàu phải ở trạng thái sẵn sàng sử dụng

được ngay và đã cấp nguồn đầy đủ cho thiết bị máy lái cũng như đáp ứng mọi yêu cầu khác.

Không được phân công hoặc bắt Sỹ quan trực ca máy phải thực hiện bất cứ công việc gì gây

cản trở đến nhiệm vụ giám sát của họ đối với hệ thống động lực và thiết bị phụ trợ. Sỹ quan

trực ca máy phải giám sát liên tục các thiết bị động lực chính và các hệ thống phụ cho đến khi

giao ca và phải thường kỳ kiểm tra máy móc theo đúng chức trách. Sỹ quan trực ca máy phải

đảm bảo việc tuần tra thích hợp các máy móc và khu vực buồng máy lái nhằm mục đích phát

hiện các hỏng hóc, hoạt động không đúng chức năng của các thiết bị để thực hiện hay chỉ đạo

việc điều chỉnh, bảo dưỡng và các việc làm cần thiết khác.

Thợ máy đi ca không được rời Buồng máy khi chưa được phép của Sỹ quan trực ca máy vì

việc này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các thao tác các thiết bị máy móc.

Trước khi hết ca, Sỹ quan trực ca máy phải đảm bảo toàn bộ sự kiện xẩy ra trong ca trực phải

được ghi lại một cách thích hợp vào Nhật ký máy, Nhật ký dầu.

Sỹ quan trực ca máy phải luôn nhớ rằng việc thay đổi tốc độ gây nên do hậu quả của việc máy

móc bị trục trặc có thể nguy hiểm đến sự an toàn của tàu và con người trên biển. Sỹ quan trực

ca máy phải thông báo cho Buồng lái ngay lập tức trước khi có sự thay đổi tốc độ để tạo cho

Buồng lái có thời gian chuẩn bị nhằm tránh được tai nạn hàng hải có thể xẩy ra.

Sỹ quan trực ca máy không được trì hoãn báo cho Máy trưởng biết khi:

Máy hỏng hoặc có trục trặc gây nguy hiểm cho máy móc, trang thiết bị, hay con người.

Mọi nghi ngờ về quyết định hay biện pháp giải quyết của mình.

Mặc dù có yêu cầu phải báo cho Máy trưởng trong các trường hợp nói trên, nhưng Sỹ quan

trực ca máy vẫn phải có ngay những biện pháp khẩn cấp cần thiết để bảo đảm sự an toàn của

tàu, máy móc, thuyền viên khi tình huống đòi hỏi.

3.7.3 Tr ự c ca máy trong các đ i ề u ki ệ n đặ c bi ệ t.

3.7.3.1 Khi t ầ m nh́n xa h ạ n ch ế

Sỹ quan trực ca máy phải đảm bảo luôn luôn có sẵn áp lực hơi hoặc gió để sử dụng cho còi và

khi có lệnh của Buồng lái về thay đổi tốc độ hoặc hướng hoạt động phải được thực hiên tức

thời, ngoài ra các máy phụ sử dụng cho việc điều động phải sẵn sàng sử dụng.

3.7.3.2 Khi ở vùng n ướ c ven b ờ và vùng n ướ c có m ậ t độ tàu cao

Sỹ quan trực ca máy phải đảm bảo tất cả các máy móc liên quan tới việc điều động tàu có thể

chuyển sang được chế độ điều khiển bằng tay. Sỹ quan trực ca máy cũng phải đảm bảo cấp

nguồn đầy đủ cho máy lái và các yêu cầu điều động khác. Máy lái sự cố và các thiết bị phụ trợ

khác phải sẵn sàng sử dụng.

3.7.3.3 Khi ở vùng neo

Khi tàu ở vùng neo không phải chỗ trú ẩn, Máy trưởng phải bàn với Thuyền trưỡng xem có

cần phải giữ nguyên chế độ trực ca Buồng máy như khi tàu đang hành trình hay không .

Khi tàu neo ở vùng không an toàn hoặc neo ở vùng có điều kiện sóng gió như trên biển thì phải

đảm bảo những điều sau:

Giữ ca trực có hiệu quả.

Kiểm tra thường kỳ các máy đang hoạt động và các máy ở chế độ sẵn sàng hoạt động.

Máy chính và máy phụ phải duy trì ở tình trạng sẵn sàng hoạt động theo lệnh của Buồng

Lái.

Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tránh gây ô nhiễm và phải tuân thủ các quy

định phòng ngừa ô nhiễm đang áp dụng.

Tất cả các hệ thống cứu hoả và hệ thống kiểm tra hư hỏng phải sẵn sàng.

3.8 Chân hoa tiêu (UKC)

3.8.1 Áp d ụ ng

Áp dung cho các tất cả các tàu dầu (vỏ đơn, vỏ kép) trừ tàu VLCC.

3.8.2 Xem xét các y ế u t ố khác nhau ả nh h ưở ng đế n UKC

− Chân hoa tiêu UKC là độ sâu an toàn dưới ki của các tàu với kích thước và đặc tính điều

động khác nhau ở những điều kiện địa phương khác nhau. Chân hoa tiêu bao gồm hai

yếu tố chủ yếu như sau:

UKC tối thiểu cần phải được duy trì giữa đáy tàu và đáy biển;

Phần dung sai cần thiết cho những yếu tố khác có thể hiện diện.

− Những yếu tố khác cần được xem xét bao gồm:

Trạng thái biển và sóng lừng.

Điều kiện thuỷ triều, đặc biệt thời gian triều kéo dài, giờ nước ròng;

Sự biến đổi mực nước do áp suất không khí hoặc sóng triều.

Độ chính xác đo sâu, độ chính xác các thông tin và dự báo thuỷ triều.

Độ chính xác của mớn nước quan sát hoặc tính toán bao gồm tình trạng tàu võng hoặc

vồng.

Sự gia tăng mớn nước do tàu nghiêng và chúi. Đặc biệt quan trọng đối với tàu rộng chiều

ngang.

Sự biến đổi khối lượng riêng của nước.

Độ ổn định của thềm lục địa (tình trạng sóng cát).

Hiệu ứng sụt lái.

3.8.3 Quy trình tính toán UKC

Trước khi vào cảng hoặc rời cảng, Thuyền trưởng phải:

− Tính toán mớn nước hàng hải lớn nhất của tàu dựa trên những thông tin trong Sổ tay

Xếp hàng (Loading Manual) có xem xét tới các yếu tố biến đổi nói trên.

− Xác định độ sâu kiểm soát của đường đi bằng cách sử dụng các phương pháp bao gồm

các thông tin trên hải đồ, điều kiện thuỷ triều và dòng chảy, trạng thái biển thực tế, ảnh

hưởng của thời tiết, độ sâu tại phương tiện hoặc vùng neo, các thông tin tương ứng

trong sách Hàng hải chỉ nam hoặc trong Thông báo Hàng hải (NTM) và cảnh báo hàng

hải.

Do những mâu thuẩn có thể có trong các dữ liệu xuất bản, Thuyền trưởng phải ghi chép các

chi tiết của ấn phẩm và hải đồ khi tính toán. Thuyền trưởng phải liên hệ với cảng/phương tiện

hoặc đại lý địa phương để lấy độ sâu kiểm soát hoặc mớn nước cho phép dọc theo đường đi

dự định cũng như tại cầu cảng/phương tiện. B ằ ng m ọ i cách l ấ y cho đượ c các thông tin d ướ i

d ạ ng v ă n b ả n và l ư u gi ữ trong các file h ồ s ơ .

− Sử dụng những dữ liệu trên để xác định UKC d ự tính bằng cách lấy độ sâu kiểm soát

dự định trừ cho mớn nước hàng hải lớn nhất của tàu.

3.8.4 Yêu c ầ u UKC t ố i thi ể u

− UKC phải được tính toán cho tất cả các trạng thái và đường hành trình bao gồm việc tiếp

cận cảng và các khu vực cạn bất kể có hoa tiêu trên tàu hay không.

− Khi tiếp cận cảng dưới những điều kiện bình thường, thì độ sâu tối thiểu phải cân nhắc

bằng 110% của mớn nước lớn nhất của tàu mới thích hợp cho bu ộ c tàu, neo và di

chuy ể n v ớ i t ố c độ ch ậ m. Tuy nhiên, khi tiếp cận các khu vực không kín gió, nếu có thể,

xét đến điều kiện và hoàn cảnh tại chỗ, cần phải tăng UKC lên thêm 10% nữa.

Cần phải duy trì UKC tối thiểu cho tất cả các tàu như sau:

1. 1. Min UKC cho tất cả các tàu trên đường hành trình: 10% mớn nước hàng hải lớn nhất khi

tàu trên đường hành trình, sau khi đã hiệu chỉnh sụt lái.

2. 2. Min UKC cho tàu hành trình trên đại dương: 10% mớn nước hàng hải lớn nhất khi tàu

trên đường hành trình, sau khi đã hiệu chỉnh sụt lái.

Lưu ý: nếu độ sâu của đáy biển > 200% mớn nước hành hải của tàu sau khi đã hiệu

chỉnh sụt lái thì không cần phải tính toán UKC.

3. 3. Min UK cho tàu hành trình trong luồng hoặc trong vùng nước cảng: 10% mớn nước

hàng hải lớn nhất khi tàu trên đường hành trình, sau khi đã hiệu chỉnh sụt lái.

4. 4. Min UKC cho tàu cặp cầu có che chắn:

• 0,3 mét cho tàu có mớn nước mùa hè dưới 10 mét.

• 0,6 mét cho tàu có mớn mùa hè trong khoảng 10 đến 18m mét.

• 0,9 mét cho tàu có mớn mùa hè vượt qua 18 mét.

5. 5. Đối với tàu buộc phao biển như CBM ( Conventional / Multi Buoy Mooring) hoặc SPM

(Single Point Mooring) còn phải hiệu chỉnh gia tăng thêm UKC cho sóng lừng. Điều

chỉnh này tuỳ thuộc vào các chi tiết trình bày ở trên.

− Nếu người thuê tàu yêu cầu giảm nhỏ UKC tối thiểu so với yêu cầu nói trên, hoặc ở

những cảng cho phép UKC nhỏ hơn thì Thuyền trưởng phải báo cáo và nhận tư vấn từ

Công ty chủ tàu.

3.8.5 Xác đị nh UKC t ố i thi ể u cho vi ệ c l ậ p k ế ho ạ ch hành trình

− Trong kế hoạch hành trình phải xác định rằng UKC đã được tính toán thoả mãn yêu cầu

UKC tối thiểu như trình bày ở trên.

− Thuyền trưởng phải sử dụng thông tin UKC đã tính toán để xác nhận phù hợp bất kỳ yêu

cầu khu vực giới hạn điều động nào có thể phát sinh trên đường đi.

− Thuyền trưởng phải trao đổi chi tiết kế hoạch hành trình với hoa tiêu, đặc biệt nói rõ các

giả định khi tàu đến vùng UKC dự tính, và xác nhận yêu cầu đối với khu vực giới hạn

điều động nếu có. Thuyền trưởng cũng phải trao đổi với hoa tiêu về ảnh hưởng của tình

hình thời tiết hiện tại và sắp tới trên đường đi như gió, thuỷ triều không bình thường,

tầm nhìn xa hạn chế, sóng lừng, dòng chảy, mật độ giao thông ... Ph ả i ghi vào Nh ậ t ký hàng h ả i các ý ki ế n trao đổ i v ớ i hoa tiêu .

− Trong một số trường hợp như ở cảng sông, cảng có thuỷ triều, ... mà thuyền trưởng

không thể dự tính UKC vì thiếu những thông tin có sẵn về độ sâu luồng lạch thông qua

hải đồ, bảng thuỷ triều và hàng hải chỉ nam, … trên tàu, thì Thuyền trưởng phải lấy

thông tin và chỉ dẫn từ nhà chức trách cảng thông qua đại lý địa phương. Nhiều trường

hợp hoa tiêu hoặc nhà chức trách cảng quy định mớn nước cho phép tối đa, thì thuyền

trưởng phải tuân thủ quy định đó.

− Thuyền trưởng không được để vượt qua giới hạn mớn nước mà nhà chức trách cảng

hoặc hoa tiêu địa phương đưa ra.

3.8.6 Tính toán s ụ t lái

− Tất cả sỹ quan hàng hải phải hiểu hiệu ứng sụt lái và ảnh hưởng của nó, biết tính toán sụt

lái của tàu.

− Cần nhớ rằng: Giảm tốc độ tàu sẽ làm giảm sụt lái tàu.

4. 4. BIÊN B Ả N BÁO CÁO

− Bảng phân công trực ca, ISM-14-01;

− “Hour of work and rest Record”, ISM-14-02.

− “Pilot card”, ISM-14-03;

− “Master-Pilot exchange”, ISM-14-04;

− “Bridge daily tests & checks checklist, ISM-14-05;

− “Pilotage checklist”, ISM-14-06;

− “UKC calculation form”, ISM-14-07;

− “Danh mục kiểm tra khi tàu trong điều kiện đặc biệt”, ISM-13-02;

− Nhật ký hàng hải.

− Nhật ký máy.

− Nhật ký dầu.

− Nhật ký GMDSS.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://mt08c.forum-viet.net
 
quy trình trực ca
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN LỚP MT08C  :: Mục học tập :: Những môn đại cương-
Chuyển đến