DIỄN ĐÀN LỚP MT08C
Chào mừng bạn đến với diễn đàn lớp mt08c ĐH GTVT TP HCM.
Để trở thành thành viên của diễn đàn xin mời bạn đăng kí.
Nếu chưa muốn đăng kí mời bạn chọn do not display again.
Chúc bạn vui vẻ với diễn đàn. Mong bạn ủng hộ. ^_^

DIỄN ĐÀN LỚP MT08C


 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 quy trình hoạt động

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 37
Points : 124
Reputation : 1
Join date : 24/10/2009
Age : 27
Đến từ : Nam Định

Bài gửiTiêu đề: quy trình hoạt động   Thu Dec 30, 2010 9:46 pm

1. MỤC ĐÍCH PURPOSE

Nhằm đảm bảo khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường. Ship operator to ensure safety and environmental protection.

2. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG SCOPE

Quy trình này áp dụng cho mọi người làm việc ở trên tàu. This procedure applies to all persons working on board.

3. 3. NỘI DUNG QUY TRÌNH CONTENTS PROCEDURE

3.1 Phần chung Section 3.1 General

Hoạt động then chốt trên tàu là hoạt động mà các sai sót có thể gây ra một tai nạn hoặc một Activities on board is a key activity that errors can cause an accident or a

tình huống nguy hiểm cho thuyền viên, tàu hoặc môi trường, như là: dangerous situation for the crew, vessel or the environment, such as:

Công việc trong khu vực kín. Work in confined areas.

Công việc hàn cắt ngoài xưởng buồng máy. Welding job shop cutting out the engine room.

Làm việc trên cao, ngoài mạn Working on the high side than

Tàu trong khu vực có điều kiện thời tiết xấu, vùng biển hạn hẹp, mật độ giao thông cao, Ships in the area of bad weather conditions, the narrow seas, high traffic density,

nghi ngờ có cướp biển. suspected pirates.

Hoạt động quản lý rác thải, khí thải, nước thải. Operation of waste management, waste gas, waste water.

Hoạt động nhận dầu. Activities taking oil.

Hoạt động làm hàng. Cargo operations.

Hoạt động chuẩn bị đi biển, rời/ đến cảng. Preparatory activities to the sea, left / to the port.

Hoạt động trực ca. Watchkeeping activities.

Khi cần thiết, trước lúc cấp Giấy phép làm việc, phải thực hiện đánh giá mức độ an toàn của When necessary, before granting permission to work, to evaluate the safety of

công việc theo Quy trình đánh giá rủi ro và an toàn công việc ISM-18 . work in process risk assessments and safe work ISM-18. Giấy phép làm việc Work Permit

phải cấp cho người thực hiện trước khi tiến hành công việc trong các trường hợp sau: be granted to perform before the work in the following cases:

Làm việc ở vị trí mà khi khởi động các thiết bị động lực như là động cơ diezel hay các Working in positions where boot devices such as motivation or diesel engine

mô tơ điện có thể gây ra thương tích hoặc thiệt hại. the electric motor can cause injury or damage.

Khi hàn cắt hoặc thực hiện các công việc sinh nhiệt. When cutting or welding work done heat.

Khi vào khu vực kín hoặc làm việc trong khu vực kín. In confined areas or when working in confined areas.

Làm việc ở trên cao, ngoài mạn. Working high above, in addition to chronic.

Các thiết bị động lực khi khởi động có thể gây nên thương tích hoặc thiệt hại cho người sửa Devices at startup force can cause injury or damage to repair

chữa thì nó phải được cách ly trước khi bắt đầu công việc. treatment, it should be excluded before starting work. “Giấy phép làm việc”, ISM-11-03, "Work Permit", ISM-11-03,

chỉ được ký sau khi đảm bảo rằng bộ phận hay thiết bị đó hiện tại không sử dụng và được tách signed only after ensuring that the parts or equipment that do not currently use and are separated

ra khỏi nguồn điện bằng các biện pháp ngăn ngừa như tắt công tắc, tháo cầu chì và có đặt các out of power through measures such as preventing the switch off, remove fuses and place the

biển báo “CẤM SỬ DỤNG, CÓ NGƯỜI ĐANG LÀM VIỆC'. signs "RESTRICTED USE, THERE ARE PEOPLE WORKING '.

Chỉ được làm việc ở các độ cao trên 2m hay ngoài mạn sau khi đã kiểm tra và đảm bảo các Just been working at heights above 2 meters or out side after inspection and ensure

thiết bị bảo hộ đã được sử dụng và các thiết bị có thể gây nguy hiểm phải ngắt không sử dụng protective equipment used and the devices can be dangerous to disconnect unused

và cấp “Giấy phép làm việc trên cao”, ISM-11-05. and granting permission to work on high ", ISM-11-05.

Với bất kể công việc gì, Máy trưởng, Máy hai hoặc Thuyền phó nhất phải đảm bảo đã có sẵn With no matter what job, Machine Head, Machine or two MATE must already be

mọi biện pháp phòng ngừa cần thiết. all necessary precautions.

Khi tàu vào đà việc cấp giấy phép cho người của nhà máy làm việc tại các khu vực trên do nhà When a ship is in drydock for the licensing of the plant working in areas in which the

máy thực hiện cấp. machine-level implementation.

3.2 Công việc trong khu vực kín 3.2 Work in confined areas

Thuyền trưởng cấp “Giấy phép vào khu vực kín”, ISM-11-04, cho người vào khu vực kín. Captain granting permission to the private sector ", ISM-11-04, for people in confined areas.

Phải luôn luôn nghi ngờ việc thiếu khí ô xi ở trong các két hoặc trong các khoang đã đóng kín Should always suspect the lack of oxygen in the gas tanks or in the chamber was sealed

trong một thời gian, đặc biệt nếu trong khu vực đó có chứa nước, hoặc trong tình trạng ẩm ướt. for some time, especially if the region contains water, or in wet conditions.

Một số khu vực như hầm hàng hoặc những chỗ bỏ không có thể có lượng ô xi thấp. Some areas such as cargo holds or the empty space may be of low oxygen.

Những biện pháp phòng ngừa sau đây phải được tuân thủ khi đi vào khu vực có tình trạng The following precautions must be followed when entering the status

không khí đáng nghi ngờ: atmosphere of suspicion:

Khi không có phương tiện kiểm tra không khí thì không được đi vào khu vực đó nếu With no means of checking the air is not going into that area if

không sử dụng thiết bị thở. do not use breathing equipment.

Chỉ có thể đi vào khu vực đó mà không mang thiết bị thở sau khi đã bơm đầy nước vào Can only go into that area without carrying breathing apparatus after filling with water

và rửa sạch. and washed.

Việc thông gió phải được thực hiện trước khi cho phép đi vào chỗ kín, nguy hiểm và tiếp tục The ventilation must be done before going into the enclosed space allows, and continued risk

thông gió trong suốt thời gian làm việc. ventilation during work time. Tuy thế việc thông gió có thể được ngừng trong khi However the ventilation can be stopped while

tiến hành kiểm tra nồng độ không khí trước khi vào để không ảnh hưởng đến giá trị của các examined before the atmospheric concentration to not affect the value of the

thông số. parameters.

Một số nơi nhất định như các két đáy đôi, phương pháp thông gió có hiệu quả nhất có thể bằng A certain number of places such as double bottom tanks, ventilation methods can be most effective in

cách bơm đầy nước biển sạch và sau đó lại bơm ra để cho không khí sạch tràn vào. how to clean sea water pump and then pumped out to let fresh air flow.

Lối vào và trong khu vực kín phải được chiếu sáng tốt và đúng quy định. Entrance and in confined areas should be well illuminated and regulations.

Trước khi được phép vào khu vực kín phải xác minh có thể mang theo thiết bị thở được không. Before being allowed into the enclosed area to verify the device can carry is not breathing.

Trong mọi trường hợp các thiết bị hồi sức cấp cứu phải được đặt ở cửa đi vào khu vực kín và In all cases of emergency resuscitation equipment must be placed at the opening to the enclosed area and

sẵn sàng sử dụng. ready to use.

Số lượng người vào khu vực kín phải hạn chế, chỉ cho phép những người thật cần thiết vào làm The number of people in confined areas to limit, only allows those who really needed to do

việc và đảm bảo có thể cứu thoát họ khi có tình huống khẩn cấp xảy ra. work and ensure they can be saved when emergencies occur.

Phải cử ít nhất một người cảnh giới ở lại cửa vào trong khi có người làm ở trong khu vực kín. Must appoint at least one person in the back door into the realm while others work in confined areas.

Phải có một hệ thống thông tin liên lạc phù hợp và đã được chính những người tham gia làm Must have a system of communication was appropriate and the participants do

việc trong khu vực kiểm tra để đảm bảo rằng mọi người trong khu vực kín đều có thể liên lạc the test area to ensure that people in confined areas may contact

được với người đứng cảnh giới ở cửa ra vào. with people standing outside the door realm.

Trong trường hợp hệ thống thông gió bị hỏng mọi người làm trong khu vực kín phải rời khỏi In the case of a ventilation system damaged people do in confined areas to leave

khu vực đó ngay lập tức. the area immediately.

Không khí phải được kiểm tra một cách định kỳ trong khi có người làm việc ở khu vực kín và The atmosphere must be checked periodically while those working in confined areas and

mọi người phải được hướng dẫn rời khỏi khu vực kín nếu thấy trạng thái trở nên xấu hơn. people must be directed to leave the enclosed area if the state becomes worse.

Nếu người làm việc trong khu vực kín cảm thấy bị ảnh hưởng có hại cho sức khoẻ thì người đó If people working in confined areas affected feel bad for that person's health

phải đánh tín hiệu đã quy định cho người cảnh giới ở lối vào và lập tức rời khỏi khu vực đó. signaling must have provisions for the planes at the entrance and immediately left the area.

Chỉ vào lại khu vực đó sau khi các điều kiện an toàn đã được kiểm tra và khôi phục lại. Back into the area only after the safety conditions have been examined and restored.

3.3 Công việc hàn cắt 3.3 welding job cuts

Thuyền trưởng cấp “Giấy phép làm công việc sinh nhiệt”, ISM-11-01, cho người hàn cắt ở Captain granting work permits to heat ", ISM-11-01, welded to the cut in

ngoài khu vực xưởng của buồng máy. outside the workshop area of the engine room.

Trước khi cho phép hàn cắt phải đảm bảo: Before cutting allow welding to ensure:

Trong và xung quanh khu vực hàn cắt không có hàng hoá nguy hiểm, không có vật liệu In and around the welding area cut no dangerous goods, no material

dễ cháy nổ. explosive.

Thông gió đầy đủ và nơi làm việc không có khí cháy nổ. Adequate ventilation and gas work without fire.

Các trang thiết bị dùng làm việc phải tốt. The equipment used to work fine.

Đầy đủ các thiết bị cứu hoả để sử dụng ngay. Adequate fire fighting equipment to use immediately.

3.4 Tàu trong khu vực có điều kiện thời tiết xấu, vùng biển hạn hẹp, mật độ giao thông cao, 3.4 Ships in the area of bad weather conditions, the narrow seas, high traffic density,

nghi ngờ có cướp biển. suspected pirates.

Trước khi hành hải vào khu vực thời tiết xấu, Thuyền phó nhất phải kiểm tra lại chằng buộc và Before the navigation in bad weather areas MATE must check and tying

ngăn ngừa sự chuyển dịch của hàng hoá. prevent the transfer of goods.

Khi tàu ở khu vực có điều kiện thời tiết xấu, vùng biển hạn hẹp, khu vực có mật độ giao thông When the ships in the area of bad weather conditions, the narrow waters, areas with traffic density

cao, hoặc khu vực nghi ngờ có cướp biển, Thuyền trưởng phải ra lệnh cảnh giới bổ sung và high, or areas suspected pirate, Captain ordered the realm of complementary and

phân công trực ca thích hợp. Watchkeeping appropriate assignment.

Thuyền viên ở buồng lái, buồng máy và buồng vô tuyến điện phải chuẩn bị sẵn sàng đối phó Crewmembers in the cockpit, engine room and the radio room to be ready to deal

với sự cố. with the problem. Trước khi tàu đi vào khu vực có điều kiện đặc biệt, Sỹ quan boong trực ca kiểm tra Before the ship entered the area with special conditions, the deck officer on watch inspection

theo “Danh mục kiểm tra khi tàu trong điều kiện đặc biệt”, ISM-11-02. under "List of ship inspection when the special conditions", ISM-11-02.

Thuyền trưởng phải ghi thời gian tàu bắt đầu và kết thúc ở trong khu vực có điều kiện đặc biệt Captains must record the time the ship starts and ends in the region have special conditions

cùng với những phát hiện trong khi kiểm tra các thiết bị an toàn và hành hải vào “Nhật ký hàng together with the findings of the inspection of safety equipment and navigation in "Diary of

hải”. customs. "

3.5 Hoạt động quản lý rác thải 3.5 Waste Management Activities

“Rác” là toàn bộ chất thải từ thức ăn, sinh hoạt và từ hoạt động của tàu trừ cá tươi và phần của "Garbage" means all waste food, and activities from the operation of ships except fresh fish and parts of

chúng được tạo thành trong quá trình khai thác bình thường của tàu và được thải ra ngoài liên they are formed during normal exploitation of the vessel and is discharged to

tục hoặc định kỳ, trừ các chất được liệt kê trong các phụ lục khác của MARPOL 73/78 (như continuous or periodical, other than those listed in the annexes of MARPOL 73/78 (such as

dầu, nước thải hoặc chất lỏng độc hại). oil, sewage or noxious liquid substances).

Thuyền trưởng hoàn toàn chịu trách nhiệm thực hiện những quy định trong sổ tay “Kế hoạch Captain bear full responsibility for the implementation of the provisions in the manual "Plan

quản lý rác”, bố trí phân công Thuyền phó nhất và thuyền viên thực hiện. waste management, allocation and assignment MATE crew performed. Thuyền phó nhất MATE

chịu trách nhiệm ghi vào “Nhật ký rác” về việc đổ rác trên tàu. shall be filled in "Diary garbage" about the garbage on board.

Thuyền trưởng phải nhận được từ người khai thác thiết bị tiếp nhận tại cảng hoặc từ Thuyền Captains have received from the operator of the receiving equipment at the port or from Boat

trưởng tàu thu nhận rác bản biên nhận hoặc giấy chứng nhận về khối lượng rác ước tính đã ship waste receiving the receipt or certificate of estimated volume of waste

được chuyển khỏi tàu. transferred from the ship. Các bản biên nhận hoặc giấy chứng nhận phải được giữ trên tàu cùng The original receipt or a certificate must be kept on board the same

với “Nhật ký rác” trong hai năm. with "Diary junk" for two years.

3.6 Hoạt động quản lý khí thải và nước thải 3.6 Operation and management of waste water emissions

Thuyền trưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của địa phương áp dụng cho việc Captains must strictly abide by local regulations apply to

kiểm soát sự ô nhiễm không khí. controlling air pollution. Thuyền trưởng phải kiểm soát sự xả khói ở mọi cảng. Captains must control the discharge of smoke at every port.

Khi xả nước thải từ nhà vệ sinh, chỗ đi tiểu, lỗ thoát nước WC, từ các chậu rửa và lỗ thoát When discharge of wastewater from the toilet, where urination, drainage holes WC, wash basin and from the vent

nước khu vực y tế ra khỏi tàu, cần lưu ý: the health sector from the ship, it should be noted:

Máy xử lý nước thải trên tàu phải được kiểm tra và bảo quản định kỳ. Wastewater treatment plant on board must be checked periodically and preserved.

Trước khi xả, Sỹ quan trực ca máy trong buồng máy phải khẳng định chắc chắn thông Before discharge, your case officer directly in the engine room to confirm information

qua Sỹ quan trực ca boong trên buồng lái là tàu ở cách xa bờ gần nhất hơn 4 hải lý (tuỳ the deck officer on watch on the ship in the cockpit is far from the nearest shore than 4 knots (depending on

thuộc vào kiểu máy xử lý nước thải, nếu nước thải không được phân nhỏ hoặc khử trùng, depending on the type of wastewater treatment, waste water if not split or sterilization,

thì cần phải cách xa bờ gần nhất hơn 12 hải lý). it is necessary to the nearest shore to more than 12 nautical miles).

Các dự trữ cần thiết, như là chất khử trùng, phải được kiểm tra và yêu cầu Trưởng phòng The necessary reserves, as a disinfectant, must be inspected and required Head

Kỹ thuật cấp với số lượng thích hợp. Technical level with the appropriate number.

Khi ở một thời gian dài trong cảng, có thể bơm chuyển nước thải lên các phương tiện Once in a long time in port, can transfer sewage pumping facilities to

tiếp nhận trên bờ hoặc chứa trong két vệ sinh. received or stored in tanks onshore toilet.

Thuyền trưởng, Thuyền phó nhất là người được quyền ra lệnh bơm liên quan đến két nước dằn Captain MATE is a person who is authorized to order relating to pump ballast water tanks

ballast và la canh hầm hàng. ballast and cargo holds is growing. Yêu cầu bơm phải ghi đầy đủ vào “Sổ lệnh bơm”. Requirements must be fully pumped into the "Book pump command." Thuyền phó MATE

nhất phải bảo đảm các két nước ba lát không bao giờ được phép tràn trừ khi tàu ở ngoài khơi. one must ensure the safe third country while never allowed to overflow unless the ship is at sea.

Khi chưa sử dụng, van xả ba lát sẽ luôn phải đóng chặt và khoá lại. When not used, while the three valves will always be closed and locked. Những thông báo đề The reported problems

phòng phải đặt ngay tại van xả và trong buồng điều khiển máy trước khi tàu đi vào vùng đặc room to put right in the chambers and valves to control the train before going into specific areas

biệt hoặc vào cảng. or on different ports.

Khi tàu hoạt động trong vùng nước của quốc gia áp dụng Công ước IMO về Quản lý Nước When a ship operating in waters of countries applying IMO Convention on Water Management

Ballast, tàu phải có Kế hoạch Quản lý Nước Ballast được phê duyệt và phải duy trì Sổ ghi Ballast, the ship must have a Ballast Water Management Plan approved and must maintain a record book

chép về nước Ballast. copy of ballast water.

Không cho phép bơm loại nước la căn có hàm lượng dầu vượt quá 15 phần triệu (15 PPM) ra Do not allow water pumps are needed oil content exceeds 15 parts per million (15 PPM) to

ngoài biển. sea. Hệ thống kiểm soát xả qua mạn phải tự động hoạt động để dẫn nước có hàm lượng Control system automatically discharged through the starboard water activities to content

dầu vượt quá 15 PPM vào két chứa nước bẩn. exceed 15 PPM oil in dirty water tanks. Nước trong két chứa sẽ được chuyển lên phương Water in the tanks will be transferred to the

tiện trên bờ khi thích hợp. onshore facilities where appropriate. Van xả của hệ thống phân ly luôn luôn đóng khi không dùng và phải Valves of the separation system is always closed when not in use and must

khoá lại khi tàu ở trong cảng hoặc ở vùng đặc biệt. locked when the ship is in port or in special areas.

Máy phân ly dầu nước phải thường xuyên được bảo dưỡng. Oil water separator shall be maintained regularly. Trách nhiệm của Máy trưởng là Machine Head is the responsibility of

đảm bảo việc bảo dưỡng đúng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. ensure proper maintenance according to manufacturer's instructions. Việc Máy trưởng, Sỹ quan phụ The Machine Head, sub officer

trách thường xuyên thử và kiểm tra sự hoạt động, các thiết bị báo động, tự động của máy phân responsibility to regularly test and inspect the operation, the alarm, the automatic distribution

ly là rất cần thiết. separation is necessary.

Sỹ quan phụ trách phải ghi chép thời gian, mã thao tác, số hạng mục,… vào Nhật ký dầu sau Officer in charge must record time, code manipulation, number of items, ... in the oil Diary

mỗi lần hoàn thành thao tác. complete each task. Ngay sau khi viết hết một trang, Máy trưởng phải trình Nhật ký Immediately after writing this one page, Machine Head must submit Diary

dầu cho Thuyền trưởng kiểm tra và ký xác nhận. Captain oil and check the certification.

3.7 Hoạt động nhận dầu 3.7 Activities to receive oil

Hoạt động nhận dầu được quy định cụ thể trong “Quy trình nhận dầu”, ISM-12. Activities are taking oil specified in the "process taking oil", ISM-12.

3.8 Hoạt động làm hàng Activity 3.8 as found

Hoạt động làm hàng được quy định cụ thể trong “Quy trình làm hàng bách hóa”, ISM-13, Quy Cargo operations are specified in the "Workflow cargo", ISM-13, Regulation

trình làm hàng rời ISM-21, Quy trình làm hàng Container ISM -22, Quy trình làm hàng dầu bulk submitted to ISM-21, ISM Process Container -22 goods, oil products Process

ISM-23. ISM-23.

3.9 Hoạt động chuẩn bị đi biển, rời/ đến cảng Activity 3.9 ready for sea, left / to the port

Hoạt động chuẩn bị cho tàu đi biển, dời/ đến cảng được quy định cụ thể trong “Hoạt động Preparatory activities for the seafaring ship, move to / from the port to be specified in the "Activity

chuẩn bị cho tàu đến/ rời cảng”, ISM-15. prepare for the ships arrival / departure, "ISM-15.

4. 4. BIÊN BẢN BÁO CÁO MINUTES OF REPORT

− Giấy phép làm công việc sinh nhiệt, ISM-11-01. - Work permits heat, ISM-11-01.

− Danh mục kiểm tra khi tàu trong điều kiện đặc biệt, ISM-11-02. - Checklist when the ship in special conditions, ISM-11-02.

− Giấy phép làm việc, ISM-11-03. - Work Permit, ISM-11-03.

− Giấy phép vào khu vực kín, ISM-11-04. - License in confined areas, ISM-11-04.

− Giấy phép làm việc trên cao, ISM-11-05. - Permit to work on high-ISM-11-05.

− Nhật ký rác - Garbage Diary

− Nhật ký hàng hải. - Logbooks.

− Nhật ký dầu. - Diary of oil.

− Sổ lệnh bơm. - Book pump command.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://mt08c.forum-viet.net
 
quy trình hoạt động
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN LỚP MT08C  :: Mục học tập :: Những môn đại cương-
Chuyển đến