DIỄN ĐÀN LỚP MT08C
Chào mừng bạn đến với diễn đàn lớp mt08c ĐH GTVT TP HCM.
Để trở thành thành viên của diễn đàn xin mời bạn đăng kí.
Nếu chưa muốn đăng kí mời bạn chọn do not display again.
Chúc bạn vui vẻ với diễn đàn. Mong bạn ủng hộ. ^_^

DIỄN ĐÀN LỚP MT08C


 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 quy trình chuẩn bị cho tàu đến và rời cảng

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 37
Points : 124
Reputation : 1
Join date : 24/10/2009
Age : 27
Đến từ : Nam Định

Bài gửiTiêu đề: quy trình chuẩn bị cho tàu đến và rời cảng   Thu Dec 30, 2010 9:50 pm

1. MỤC ĐÍCH PURPOSE

Nhằm đảm bảo khai thác tàu an toàn và bảo vệ môi trường. Ship operator to ensure safety and environmental protection.

2. 2. PHẠM VI ÁP DỤNG SCOPE

Quy trình này áp dụng cho mọi người làm việc ở trên tàu. This procedure applies to all persons working on board.

3. 3. NỘI DUNG QUY TRÌNH CONTENTS PROCEDURE

3.1 Lập kế hoạch chuyến đi 3.1 Planning the trip

Sỹ quan boong phải thu các bản tin thời tiết, an toàn hàng hải...và báo cáo cho Thuyền trưởng Deck officers to collect the weather, marine safety ... and report to Captain

Thuyền trưởng tham khảo ý kiến Máy trưởng để dự tính lượng tiêu thụ dầu đốt, dầu bôi trơn và Captain consult Machine Head to estimate consumption of fuel oil, lubricating oil and

các thông tin cần thiết khác trước khi bắt đầu chuyến đi. other necessary information before starting the trip.

Thuyền trưởng hướng dẫn Thuyền phó hai chuẩn bị các hải đồ cần thiết và kẻ đường hành Boat Captain Vice guide to prepare two charts and line up the necessary

trình. process.

Thuyền phó hai chịu trách nhiệm chuẩn bị, tu chỉnh, cập nhật hải đồ và ghi vào Sổ theo dõi tu Second mate is responsible to prepare, revise and update charts and recorded in track practice

chỉnh hải đồ, đồng thời chuẩn bị các ấn phẩm hàng hải theo yêu cầu. correction charts, and preparing publications, maritime requirements.

Thuyền phó hai chịu trách nhiệm kẻ đường đi của tàu hợp lý có chú ý đến địa hình, tình hình Mate the two guys responsible for the ship's path is reasonable to pay attention to the terrain, the situation

thời tiết, biển và hàng hoá; và ghi lại vào mẫu “Kế hoạch chuyến đi”, ISM-15-02. weather and sea cargo; and recorded in the "Planning the trip", ISM-15-02. Thuyền phó MATE

hai phải vẽ tuyến đường từ cảng khởi hành đến cảng tới một cách rõ ràng, liên tục trên hải đồ to draw two lines from port to port of departure to a clear, continuous sea charts

thích hợp. appropriate.

Thuyền trưởng có trách nhiệm đảm bảo trước khi bắt đầu chuyến hành trình phải có Kế hoạch Captains are responsible for ensuring that before starting the journey must have plans

chuyến đi do Thuyền phó hai thao tác và Thuyền trưởng phải kiểm tra, phê duyệt kế hoạch Boat trip by the vice-captain and two operations to inspect and approve plans

này. this.

Thuyền trưởng hoàn toàn chịu trách nhiệm đảm bảo tàu đã được chuẩn bị thích hợp cho Captain is solely responsible for ensuring the ship has been properly prepared for

chuyến đi. trip.

3.2 Chuẩn bị tàu rời cảng 3.2 Preparation of vessels

Thuyền trưởng phải thông báo cho Máy trưởng, Thuyền phó nhất để các bộ phận có đủ thời Captains must notify the chief Machine MATE to have enough parts

gian chuẩn bị cho chuyến đi. preparation for the trip.

Thuyền trưởng phải kiểm tra tài liệu bao gồm cả các giấy chứng nhận. Captains must check documents including a certificate.

Sỹ quan boong phải kiểm tra tình trạng hoạt động tốt của máy móc và thiết bị vô tuyến, thông Deck officers to check the status of the machines work well and radio equipment, communication

tin liên lạc rồi khẳng định kết quả với Thuyền trưởng. communications and the results confirmed the Captain.

Thuyền phó nhất phải kiểm tra các vấn đề liên quan đến thuyền viên, thực phẩm dự trữ, các thủ MATE to examine issues related to crew members, food reserves, the prime

tục của tàu và báo cáo với Thuyền trưởng. continuity of the vessel and report to Captain.

Dưới sự chỉ đạo của Thuyền trưởng, Sỹ quan boong đi ca phải kiểm tra các trang thiết bị và Under the direction of the captain, deck officer to shift to check equipment and

các vấn đề khác liên quan đến chuyến đi theo “Danh mục kiểm tra đi/ đến bộ phận boong”, other issues related to the trip as "Checklist to / from the deck department,"

ISM-15-03. ISM-15-03.

Thuyền phó nhất phải chỉ thị Thuỷ thủ trưởng thực hiện đo và ghi lại các số đo các két nước MATE instructs Sailors to make growth measurements and record the measurements of the radiator

ngọt, nước ăn và nước dằn, lấy kết quả đo các két dầu đốt từ Máy trưởng. fresh drinking water and ballast water, taking measurements of bunker fuel oil from Machine Head.

Thuyền phó nhất phải tính và ghi lại điều kiện khởi hành/ tới cảng. MATE must calculate and record the conditions of departure / next port. Thuyền phó nhất phải kiểm MATE to control

tra nắp hầm hàng, bạt phủ nắp hầm hàng, các cửa kín nước, chằng buộc container...và khẳng Investigation holds the lid, the lid holds the canvas, the watertight doors, container lashing and said ...

định với Thuyền trưởng về việc đã hoàn thành công tác chuẩn bị. with the Captain of the finished preparation.

Thuyền trưởng phải chỉ thị Thuyền phó hai kiểm tra các thiết bị hàng hải. Boat captain instructed to examine the response of two marine equipment.

Đóng kín toàn bộ các cửa mở trên boong và mạn tàu như nắp hầm hàng, lối vào kho mũi, cửa Closed all the doors open on the deck and the ship's side as the lid holds, warehouses nasal entrance, door

vào kho và buồng bơm. into storage and pumping chamber. Toàn bộ các cửa kín nước phải đóng và buộc chặt. All the watertight doors must be closed and tied.

Ngay sau khi làm xong hàng và trước khi tàu rời cảng Thuyền phó nhất phải bố trí kiểm tra Done immediately after loading and before departure to arrange MATE test

tình trạng kín nước, tình trạng toàn bộ của tàu phù hợp với mọi điều kiện thời tiết khi đi biển. watertight condition, overall condition of the vessel suitable for all weather conditions while sailing.

Phải kiểm tra các két và sổ đo nước la căn trước khi tàu ra biển và phải báo cho Thuyền trưởng To examine and measure the water tank is needed before the ship into the sea and must notify the Captain

biết về tình trạng kín nước toàn bộ. about the whole situation watertight.

Khi làm xong hàng , Sỹ quan trực ca phải kiểm tra và báo cho Thuyền phó nhất mớn nước của When finished goods, Watchkeeping officer must check and report to the draft MATE

tàu, độ mặn của nước biển. ship, the salinity of sea water. Mớn nước của tàu phải ghi vào Nhật ký. Waterline of the vessel must be recorded in the diary.

Thuyền phó nhất phải đảm bảo trong mọi điều kiện tàu đủ điều kiện về tính ổn định, độ chênh MATE must train in all conditions of eligibility for the stability, the difference

lệch mũi lái và góc nghiêng không quá lớn. nasal deviation and steering angle is not too large. Thuyền phó nhất cũng phải kiểm tra để đảm bảo MATE also must check to ensure

tàu không bị quá tải và không quá ứng lực. ship is not overloaded and not too stressed.

Sỹ quan trực ca boong phải kiểm tra và thử máy lái theo danh mục trong mẫu “Thử máy lái”, Deck officers on watch to check and trying to drive the list of sample "test driving machine",

ISM-15-06. ISM-15-06. Kết quả của việc kiểm tra phải được ghi vào Nhật ký. The results of the inspection must be recorded in the diary.

Trước khi tàu chạy Thuyền phó nhất phải kiểm tra sự hoạt động thích hợp các trang thiết bị an Before MATE train to check the proper operation of security equipment

toàn, gồm thiết bị cứu sinh và các thiết bị cứu hoả. whole, including life-saving equipment and fire fighting equipment. Bất kỳ sự thiếu sót nào phát hiện thấy phải Any omissions found to be

sửa chữa ngay trước khi tàu chạy. repaired before the ship running.

Sỹ quan boong phải thu các bản tin thời tiết, an toàn hàng hải. Deck officers to collect the weather, maritime safety. Trước khi tàu chạy Thuyền Before the boat train

trưởng phải kiểm tra báo cáo thời tiết và đánh giá tình trạng thời tiết. Head must check the weather report and evaluate weather conditions. Bất kể thời tiết tốt hay Regardless of weather or

xấu cũng phải bố trí chằng buộc cẩn thận các vật nặng trước khi chạy. bad tying arrangement must also be careful of loads before running.

Trước khi rời cảng Thuyền trưởng phải trực tiếp chỉ thị cho các trưởng bộ phận phải kiểm tra Before leaving the harbor master to direct the Secretary instructed the department to check

người trốn trên tàu. people on board escaped. Nếu phát hiện thấy người trốn trên tàu thì phải đưa lên bờ trước khi tàu If found hiding on board who must be brought ashore before the ship

chạy. run.

Dưới sự chỉ đạo của Máy trưởng, các Sỹ quan máy kiểm tra các trang thiết bị mình phụ trách Under the direction of the machine head, the officer checked the machines and equipment under their charge

và báo cáo tình trạng kỹ thuật cho Máy trưởng. and technical status reports for Machine Head. Trước mỗi chuyến đi, Sỹ quan máy đi ca kiểm Before each trip, travel cases machine control officer

tra và ghi nhận lại theo “Danh mục kiểm tra đi/đến bộ phận máy”, ISM-15-04. investigated and recorded under "Checklist to / from machine parts", ISM-15-04.

Trước mỗi chuyến đi, Máy trưởng kết hợp với Thuyền phó nhất phải đảm bảo chức năng và sự Before each trip, with Air Chief MATE to ensure functionality and

bố trí hợp lý các thiết bị phòng ngừa ô nhiễm, kiểm tra theo “Danh mục kiểm tra trang thiết bị rational distribution of pollution prevention device, check under the "List of test equipment

ngăn ngừa ô nhiễm”, ISM-15-05. pollution prevention ", ISM-15-05. Báo cáo này được gửi bản cuối cùng trong tháng về Công ty. This report was sent last month about the company.

Bất kỳ sự thiếu sót nào phát hiện thấy phải sửa chữa ngay trước khi tàu chạy. Any omissions found to be repaired before the ship running.

Máy trưởng phải chỉ thị Máy hai chuẩn bị máy (khi thực hiện các hoạt động chuẩn bị cho tàu Directives to the chief engineer of two machine to machine (when performing the preparatory activities for ships

khởi hành), kiểm tra tình trạng thoả mãn của các thiết bị an toàn, máy và các trang thiết bị departure), check the status of satisfaction of the safety equipment, machinery and equipment

ngăn ngừa ô nhiễm. pollution prevention.

Máy trưởng phải chỉ thị Máy ba lấy số đo các két dầu và các két khác trong buồng máy. Machine Head Machine instructed to take measurements of three oil tanks and other tanks in the engine room.

Trước khi tàu chạy Máy trưởng phải kiểm tra sự hoạt động thích hợp của các trang thiết bị an Machine Head before the ship ran to check the proper operation of security equipment

toàn ở buồng máy, gồm các thiết bị cứu hoả. all in the engine room, including firefighting equipment. Bất kỳ sự thiếu sót nào phát hiện thấy phải sửa Any omission to correct detected

chữa ngay trước khi tàu chạy. treatment just before the train runs.

Máy trưởng phải báo cáo tình trạng kỹ thuật máy và khẳng định với Thuyền trưởng là đã hoàn Chief engineer shall report the status and asserted engineering is done with Captain

thành việc chuẩn bị. into the preparation.

Lệnh ma nơ được phát khi ra vào Cảng hoặc rời vị trí hay đi qua luồng hẹp. Commands it to be left out of the port or place or pass through narrow channels.

Khi có lệnh Ma nơ các Sỹ quan đến các vị trí sau: When the officer commands it to the following positions:

Thuyền trưởng: có mặt trên buồng lái. Captain: available in the cockpit.

Máy trưởng: ở buồng điều khiển máy hay vị trí điều khiển tay trang. Machine Head: in the control room computer or hand page location control.

Thuyền phó nhất: ở đằng mũi MATE: behind the nose

Thuyền phó hai: ở sau lái. Mate the two: in the drive. Thuyền phó hai phải báo cho buồng lái khi chân vịt không bị Mate the two must notify the cockpit when the propeller is not

vướng, khoảng cách từ buồng lái đến các chướng ngại vật vv khoảng cách từ lái tàu đến problems, the distance from the cockpit to the obstacles so the distance from train drivers to

các chướng ngại vật (nếu có) trong tầm nhìn bằng mắt. obstacles (if any) in sight with the naked eye.

Thuyền phó ba: ở buồng lái hay theo chỉ thị của Thuyền trưởng. MATE three: in the cockpit or on the instructions of Captain.

Các Sỹ quan boong/tập sự (nếu có) theo sự phân công của Thuyền trưởng ở những vị trí The deck officer / probation (if any) as assigned by the Captain at the position

tương ứng. respectively.

Khi điều động tàu, Máy trưởng và các Sỹ quan máy phải có mặt ở buồng máy để thao tác máy When the ships, Air Chief Officers and the machine must be present in the engine room to manipulate the machine

theo yêu cầu của buồng lái. at the request of the cockpit.

Khi có lệnh Ma nơ, người Sỹ quan trực đầu tiên đến vị trí phải kiểm tra việc liên lạc với buồng When commands it, the first officer directly to the location to inspect the contact chamber

lái và báo cáo với Thuyền trưởng đã có mặt tại vị trí làm việc. Drive and report to the Captain was in position to work. Sỹ quan đó phải thử các thiết bị Officers must test equipment

để sẵn sàng sử dụng, phải chú ý sẵn sàng hành động ngay khi được yêu cầu. ready for use, attention must be prepared to act immediately when requested.

Đồng hồ buồng máy phải đặt đồng bộ với đồng hồ buồng lái. Engine room to put the clock in sync with cockpit clocks.

Khi hết Ma nơ các Sỹ quan boong phải cố định các thiết bị một cách hợp lý trừ khi có chỉ thị When Ma bow out to the deck officer of fixed equipment properly unless instructed

khác, dọn dẹp gọn gàng mọi thứ ở vị trí tương ứng và báo cho Thuyền trưởng trước khi rời other clean neat things at the corresponding position and report to Captain before leaving

khỏi vị trí. off position.

Buồng lái và buồng máy phải có Sổ ghi điều động máy để ghi lại toàn bộ lệnh trong khi điều động. Cockpit and engine room must have written this book for the computer to record all the commands in the maneuver.

Bất kể khi nào Hoa tiêu lên tàu, Thuyền trưởng phải đưa cho Hoa tiêu các số liệu liên quan đến Whenever pilots on board, Captain Pilots must give data related to

tàu và tính năng điều động của tàu theo “Phiếu hoa tiêu”, ISM-14-03 . features of the ship and the ship under the "Vote pilot", ISM-14-03.

Phải luôn luôn cẩn thận khi Hoa tiêu lên hoặc rời tàu. Must always be careful when leaving the ship or the pilot up. Những điều sau đây phải được tuân thủ: The following must be observed:

Phải có người cầm sẵn một phao cứu sinh và đứng ở đầu thang dây. Holder must have available a life buoy and stood at the top of ladder.

Thang Hoa tiêu phải được đặt ở nơi thích hợp khi không dùng. The pilot ladder should be placed at the appropriate place when not in use. Một sỹ quan cầm bộ đàm One officer held radios

(VHF) và một thuỷ thủ phải sẵn sàng khi Hoa tiêu sử dụng thang dây. (VHF) and a crew ready to use when the pilot ladder. Thang Hoa tiêu Pilot scale

phải luôn luôn được thả theo quy định của SOLAS, Chapter V/23 và các quy tắc, quy must always be released under the provisions of SOLAS, Chapter V/23 and the rules and regulations

định về Hoa tiêu của Quốc tế. on the International Pilots. Phải đảm bảo tay vịn đầy đủ cho các bậc cầu thang trên Ensure adequate handrails for the stairs on

boong để phục vụ Hoa tiêu khi trèo qua mạn Tàu. deck to serve as pilots climb overboard.

Đèn chiếu sáng phải đầy đủ để phục vụ ban đêm. Lighting must be adequate to serve the night.

Một phao cứu sinh có dây và đèn để ở gần đó. A lifeline for wired and lights nearby.

Trước khi sử dụng phải kiểm tra đảm bảo cầu thang Hoa tiêu phải sạch và không có hư Before using the test to ensure that pilots have to clean stairs and no damage

hỏng gì. What damage.

3.3 Chuẩn bị tàu đến cảng 3.3 Preparation of ships to port

Sỹ quan boong phải thu các bản tin thời tiết, an toàn hàng hải...và báo cáo cho Thuyền trưởng. Deck officers to collect the weather, marine safety ... and report to Captain.

Thuyền trưởng kiểm tra thông tin về khu vực cảng tới như thuỷ triều, dòng chảy, luồng lạch,… Captain inspection information to the port area as tides, currents, channels, ...

và thông báo dự kiến tàu đến tới các cơ quan liên quan. and notification is expected to ship to the concerned agencies. Thuyền trưởng thông báo cho các Captain notified to the

trưởng bộ phận để chuẩn bị. head of department to prepare.

Bộ phận boong kiểm tra theo “Danh mục kiểm tra đi/ đến bộ phận boong”, ISM-15-03 và “Thử Check under the deck department, "Checklist to / from the deck crew", ISM-15-03 and "Try

máy lái”, ISM-15-06. driving machine ", ISM-15-06. Bộ phận máy kiểm tra theo “Danh mục kiểm tra đến/ đi bộ phận máy”, Parts inspection machines under "Checklist to / from machine parts,"

ISM-15-04. ISM-15-04.

4. 4. BIÊN BẢN BÁO CÁO MINUTES OF REPORT

− Kế hoạch chuyến đi, ISM-15-02. - Plan trips, ISM-15-02.

− Danh mục kiểm tra đi/ đến bộ phận boong, ISM-15-03 - Checklist to / from the deck department, ISM-15-03

− Danh mục kiểm tra đến/ đi bộ phận máy, ISM-15-04 - Checklist to / from machine parts, ISM-15-04

− Danh mục kiểm tra trang thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm, ISM-15-05. - List of test equipment to prevent pollution, ISM-15-05.

− Thử máy lái, ISM-15-06. - Test your driving, ISM-15-06.

− Phiếu hoa tiêu, ISM-14-03. - Bill navigator, ISM-14-03.

− Sổ ghi điều động máy. - Book of the computer records.

− Nhật ký hàng hải. - Logbooks.

− Sổ theo dõi tu chỉnh hải đồ (NP133A). - Book revision tracking charts (NP133A).


CHECK LIST FOR ENGINE DEPARTMENT ARRIVAL/DEPARTURE CHECK LIST FOR ENGINE DEPARTMENT Arrival / Departure

Danh mục kiểm tra buồng máy trước khi tới / rời cảng Checklist prior to engine room / departure

Ship Name ( Tªn tµu ): . Ship Name (name of tμu). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Date & Time ( Ngµy & Giê ) - mmddhhmm Date & Time (& Date of Christ) - mmddhhmm
Port Name ( Tªn c¶ng ) Port Name (T ¶ c ª n ng)
Arrival (A) /Depature (D) ( Tíi/ Rêi c¶ng ) Arrival (A) / Depature (D) (Tii / Rei c ¶ ng)
Buzzer, Siren, Indicator Lamp Normal Buzzer, Siren, Indicator Lamp Normal

( Chu«ng, cßi, ®Ìn b¸o ) (Chu «ng, cssi, ® b ° in print)

FO temp/press ( ¸p lùc/nhiÖt ®é dÇu FO ) FOR temp / press (¯ p force / nhiOt ® é FO DCU)
LO temp/press ( ¸p lùc/nhiÖt ®é dÇu LO ) LO temp / press (¯ p force / nhiOt ® é DCU LO)
CFW temp/press.( ¸p lùc/nh.®é níc lm ) CFW temp / press. (¯ p force / nh. Dioxide é ® lm)
Turning gear disengaged ( Th¸om¸y via ) Turning gear disengaged (¸ y om via MONTHS)
GE on Standby ( M¸y ®Ìn s½n sµng ) GE on Standby (m * y ® s ½ n trong sμng)
Check FO Serv. Check FO Serv. TK ( K/tra kÐt tr/nhËt FO ) TK (K / tr investigate RA / FO insert)
Check FO Sett. Check FO Sett. TK ( K/tra kÐt l¾ng FO ) TK (K / tra l ¾ ng RA FOR)
M/E LO Sump TK ( DÇu LO c¸c te M/E ) M / E LO Sump TK (DCU LO C ° c te M / E)
CFW Expansion TK ( KÐt níc d·n në ) CFW Expansion TK (RA dioxide d · N ne)
No.1 & No.2 Air reservoir Press Normal No.1 & No.2 Air reservoir Normal Press

( ¸p lùc chai giã sè 1&2 ) (¯ p bottle prices will force 1 & 2)

Drain for the Air reservoir and FO Serv. Drain reservoir and FO for the Air Serv. TK TK

( X¶ níc chai giã vµ kÐt nhiªn liÖu ) (X ¶ retired Water bottles and fuel RA)

Auto Shut-off Valve ( Van dõng tù ®éng ) Auto Shut-off Valve (lobbied ® Operations)
F.Water Generator ( M¸y chng cÊt níc ) F. Water Generator (m * y certified Water column)
M/ET/C LO Level ( Møc dÇu tuabin M/ E) M / ET / C LO Level (DCU turbine Purpose M / E)
S.Water Deck ( Níc biÓn trªn boong ) S. Water Deck (NIC marine deck tr ª n)
Sea Chest ( Hép van th«ng biÓn ) Sea Chest (stenosis th «ng marine)
Air on Whistle “Stand-by” ( Giã cho cßi ) Whistle Air on "Stand-by" (A Farewell to cssi)
M/E CFW in Warming up ( §· h©m M/E ) M / E in CFW Warming up (· h © m § M / E)
Communication Tel. Communication Tel. ( H/t ®iÖn tho¹i ) (H / t ® electronic tho ¹ i)
M/E Test Running ( Ch¹y thö M/E ) M / E Running Test (Ch ¹ y letter M / E)
Bow Thruster Test ( Ch¹y thö ch/vÞt mòi ) Bow thruster test (Ch ch ¹ y letter / vTht sardines)
M/E Telegraph ( Tay chu«ng truyÒn lÖnh ) M / E Telegraph (Hand chu «ng-traditional lOnh)
Steering Gear Test ( KiÓm tra m¸yl¸i ) Steering Gear Test (m * YL inventory investigation of age)
Oily Water Separator ( M¸y ph©n ly níc lc) Oily Water Separator (m * y ph © n ly dioxide lc)
Duty Eng.'s Sign. ( SÜ quan m¸y ®i ca ký ) Duty Eng. 'S Sign. (The related m * y ® i ca registration)
C/E Signature ( M¸y trëng ký tªn ) C / E Signature (m * y growth for t ª n)








To be recorded before voyage and sent to the office monthly Voyage to be recorded before and sent to the office monthly

§îc lµm tríc mçi chuyÕn ®i vµ göi vÒ c¬ quan hµng th¸ng § ic lμm transfers the previous MCI ® c ¬ i called her and the bank months


CHECK LIST FOR POLLUTION PREVENTING EQUIPMENT CHECK LIST FOR PREVENTING EQUIPMENT Pollution

DANH MỤC KIỂM TRA TRANG THIẾT BỊ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM LIST OF INSPECTION EQUIPMENT POLLUTION PREVENTION

Ship Name ( Tên tàu ): . Ship Name (name of ship). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Equipment Equipment Present Condition Present Condition Location Location Quantity Quantity Remarks Remarks
Trang thiết bị Equipment Tình trạng hiện tại Current Status Vị trí Location S/lợng S / cage Ghi chú Notes
Bunker lines ( Đờng ống dầu ) Bunker lines (East oil pipe)
Bilge lines ( Đờng ống lacanh ) Bilge lines (copper tube lacanh)
Ballast lines ( Đờng ống ballast ) Ballast lines (copper tube ballast)
Windlass oil pipeline ( Đ/ống dầu tời cuốn dây ) Windlass oil pipeline (E / oil pipe winding winch)
Winches oil pipeline ( Đờng ống dầu tời cẩu ) Winches oil pipelines (oil and copper tube crane winch)
Bilge Pump ( Bơm lacanh ) Bilge Pump (Pump lacanh)
Oil water separator ( Máy phân ly nớc lacanh ) Oil water separator (separator roof lacanh)
15 ppm alarm ( Báo động 15 phần triệu ) 15 ppm alarm (Alarm 15 parts per million)
15 ppm auto stop device ( Thiết bị tự ngắt 15ppm ) Auto stop device 15 ppm (15ppm device shut down)
Bilge tank ( Két lacanh ) Bilge tank (Safe lacanh)
Waste oil tank ( Két dầu bẩn ) Waste oil tank (oil Safe dirty)
Incinerator ( Lò đốt rác ) Incinerator (incinerator)
Bunker. Bunker. communication sys. ( H/t liên lạc nhận dầu ) communication sys. (H / t oil get in touch)
Sewage treatment plant ( Thiết bị xử lý nớc thải ) Sewage Treatment plant (wastewater treatment equipment roof)
Cargo disposal ( Máy xử lý rác hàng hóa ) Cargo disposal (garbage processing machines or goods)
Garbage disposal ( Máy xử lý rác nhà bếp ) Garbage disposal (kitchen garbage treatment machine)
Oil spill detergent ( Hoá chất xử lý tràn dầu ) Oil spill detergent (chemical treatment of oil spills)
Wooden/Rubber plugs ( Nút gỗ/cao su ) Wooden / Rubber plugs (wooden button / rubber)
Sawdust ( Mùn ca ) Sawdust (Humus ca)
Absorbent material ( Tấm thấm dầu ) Absorbent material (oil absorbent sheets)
Buckets ( Xô đựng ) Buckets (bucket)
Shovels and/or scoops ( Xẻng và/hoặc gàu múc ) Shovels and / or scoops (Shovel and / or bucket)
Empty drums ( Thùng rỗng ) Empty drums (empty bins)
Air/elec. Air / elec. driven portable pump ( bơm gió/điện xách tay ) driven portable pump (air pump / Portable electric)
Oil spill contr.box ( Hộp đựng dầu tràn chỗ ống nhận dầu ) Oil spill contr.box (seat tube holder receiving oil spill and oil)
Oil boom ( Phao chắn dầu ) Oil boom (Paul sure oil)

CAPTAIN CAPTAIN CHIEF ENGINEER Chief ENGINEER CHIEF OFFICER Chief OFFICER
Thuyền trưởng Captain Máy trưởng Machine Head Thuyền phó nhất MATE














To be recorded before voyage and sent to the office monthly Voyage to be recorded before and sent to the office monthly
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://mt08c.forum-viet.net
 
quy trình chuẩn bị cho tàu đến và rời cảng
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» ITU đưa ra tiêu chuẩn UHDTV
» Danh mục các tiêu chuẩn Iso và Iso 7816
» Tìm hiểu về CA trong dòng truyền DVB stream
» AVG ĐẢ CÓ CHUẨN BỊ
» Ra mắt ban quản trị (Vip, Mod, SMod)

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
DIỄN ĐÀN LỚP MT08C  :: Mục học tập :: Những môn đại cương-
Chuyển đến